Giấy phép Lao động

Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Liên hệ tư vấn: +84 868 25 75 32

Giấy phép lao động tại Việt Nam là Giấy phép được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố (trực thuộc trung ương) cấp cho người lao động nước ngoài làm việc trong các đơn vị sử dụng lao động nước ngoài có trụ sở đặt trên địa bàn các tỉnh, thành phố (trực thuộc trung ương) này.

Xác nhận KHÔNG thuộc diện cấp Giấy phép lao động hay còn gọi là Xác nhận MIỄN Giấy phép lao động cũng được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố (trực thuộc trung ương) cấp cho người lao động nước ngoài làm việc trong các đơn vị sử dụng lao động nước ngoài có trụ sở đặt trên địa bàn các tỉnh, thành phố (trực thuộc trung ương) này, Đối tượng được cấp là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo danh sách “KHÔNG” thuộc diện cấp Giấy phép lao động:

Giấy phép lao động và Xác nhận KHÔNG thuộc diện cấp Giấy phép lao động đều cho phép người nước ngoài được phép làm việc tại Việt Nam một cách hợp pháp, làm việc cho đúng đơn vị sử dụng lao động nước ngoài quản lý trên Giấy phép lao động hoặc Xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động . Giấy phép lao động và Xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động  có thời hạn tối đa 2 năm tính từ ngày cấp.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp cho cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật.

Tại sao chọn dịch vụ tư vấn Giấy phép lao động cho người nước ngoài của Vietnam-legal.com?

Từ trước tới nay, chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn trọn gói xin giấy phép lao động và visa, thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài. Tuy nhiên, sau nhiều năm kinh nghiệm làm việc và nhiều lần thay đổi của các chính sách về quản lý lao động nước ngoài tại Việt Nam, chúng tôi nhận thấy:  Rất nhiều doanh nghiệp, tổ chức tuyển dụng người lao động không phù hợp hoặc không đủ điều kiện xin cấp Giấy phép lao động và thẻ tạm trú, nhiều đơn vị không có người phụ trách chuyên trách để hoàn thiện hồ sơ, nhiều đơn vị tự làm hồ sơ nhưng bị trả lại hoặc bị từ chối nhiều lần vì không đúng yêu cầu. Đồng thời, với đặc thù Cơ quan cấp Giấy phép lao động, xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (có quyền phân cấp cho cơ quan có thẩm quyền) của tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp, tổ chức (sử dụng lao động nước ngoài) có trụ sở, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, nên chúng tôi chủ yếu cung cấp dịch vụ tư vấn trọn gói tại Hà Nội và Hồ Chí Minh còn với khách hàng tại các tỉnh, thành phố khác trên cả nước, công ty tư vấn Toàn Cầu sẽ triển khai các dịch vụ tư vấn đơn lẻ để tất cả các doanh nghiệp, tổ chức đều có thể sử dụng được khi có nhu cầu.

Quý vị có thể liên hệ qua email hoặc gọi số hotline +84 868 25 75 32 để đặt từng hạng mục hoặc tất cả các dịch vụ tư vấn.

STT Tên dịch vụ Áp dụng tại tất cả tỉnh, thành phố Áp dụng tại Hà Nội, Hồ Chí Minh
1 Thẩm định hồ sơ ứng viên trước khi tuyển dụng (Lọc, Xét hồ sơ ứng viên xem có phù hợp với vị trí công việc, chức danh công việc mà nhà tuyển dụng mong muốn và quy định của nhà nước hay không)
2 Tư vấn, hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ, các bước thực hiện và lộ trình thời gian theo từng trường hợp ứng viên
3 Hợp pháp hóa lãnh sự tài liệu, giấy tờ cần thiết
4 Dịch công chứng, công chứng giấy tờ theo yêu cầu
5 Soạn hồ sơ xin cấp/ gia hạn/ cấp lại Giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
6 Thay mặt khách hàng nộp và lấy kết quả tại cơ quan nhà nước Không
7 Soạn hợp đồng lao động (cho các ứng viên diện hợp đồng lao động), tư vấn các thủ tục sau khi hoàn thiện xin Giấy phép lao động
8 Báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài 6 tháng
9 Báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài 1 năm
10 Tư vấn xin visa nhập cảnh/ Evisa
11 Tư vấn xin thẻ tạm trú/ visa dài hạn
12 Tư vấn xin thẻ tạm trú diện thăm thân (người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam)
13 Thay mặt khách hàng nộp và lấy kết quả tại cơ quan nhà nước Không

Thủ tục xin cấp Giấy phép lao động hoặc Xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam là một quy trình bao gồm nhiều loại hồ sơ riêng lẻ. Mỗi vị trí công việc sẽ có quy định cụ thể khác nhau, và hồ sơ của từng ứng viên người lao động nước ngoài cần được chuẩn bị đầy đủ, chính xác và tuân thủ đúng yêu cầu pháp luật.

Chính vì vậy, dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp và thường xuyên của Vietnam-legal.com sẽ là đối tác tin cậy hỗ trợ từng khách hàng, doanh nghiệp, tổ chức và người lao động nước ngoài ở tất cả các vị trí công việc tại Việt Nam.

Chúng tôi giúp khách hàng:

  • Thẩm định hồ sơ ứng viên để đảm bảo phù hợp với yêu cầu tuyển dụng và quy định của pháp luật.

  • Chuẩn bị trọn vẹn, chính xác mọi giấy tờ, đảm bảo ứng viên có thể thuận lợi làm việc và cư trú tại Việt Nam.

  • Hỗ trợ doanh nghiệp và người lao động tuân thủ đầy đủ các quy định của Nhà nước Việt Nam trước và sau khi xin cấp Giấy phép lao động hoặc Xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép lao động.

Khi sử dụng dịch vụ tư vấn của chúng tôi, quý khách hàng sẽ như có thêm một “trợ lý hành chính” thời vụ và chuyên nghiệp bởi, quý vị sẽ:
  1. Không cần có nhân viên hành chính, nhân sự chuyên trách về lao động nước ngoài vẫn có thể thực hiện đầy đủ các việc xin thủ tục;
  2. Được hướng dẫn chi tiết về quy trình, thủ tục, các bước để hoàn thiện hồ sơ;
  3. Có nhân viên soạn thảo hồ sơ chi tiết, đúng mẫu, đúng chuẩn;
  4. Tiết kiệm rất nhiều thời gian, công sức, tiền bạc: tránh tuyển dụng người không đủ điều kiện, tránh làm hồ sơ bị từ chối hoặc từ chối nhiều lần;
  5. Có nhân viên chuyên trách thông thạo tiếng Anh để tư vấn và hỗ trợ khách hàng là người nước ngoài;

Hồ sơ xin cấp mới Giấy phép lao động Việt Nam Theo vị trí Công việc (Cập nhật theo quy định tại Nghị định 219/2025/NĐ-CP ban hành ngày 07/8/2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 07/8/2025).

Khái niệm “Nhà quản lý”
Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp. Cụ thể, “người quản lý doanh nghiệp” bao gồm:

  • Chủ doanh nghiệp tư nhân
  • Thành viên hợp danh
  • Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên
  • Chủ tịch công ty
  • Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị
  • Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
  • Cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo Điều lệ công ty

Ngoài ra, “Nhà quản lý” còn bao gồm người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật.

Thành phần hồ sơ cần chuẩn bị

  1. Giấy khám sức khỏe (theo mẫu và quy định của Việt Nam).
  2. Lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài:
    • Không đang trong thời gian chấp hành hình phạt.
    • Không chưa được xóa án tích.
    • Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại Việt Nam hoặc nước ngoài.
    • Nếu được cấp tại nước ngoài, cần hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng sang tiếng Việt.
    • Phiếu này có giá trị trong vòng 6 tháng kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ (trừ trường hợp thực hiện liên thông thủ tục hành chính về cấp Phiếu lý lịch tư pháp và Giấy phép lao động).
  3. 02 ảnh màu kích thước 4cm x 6cm, nền trắng.
  4. Bản sao hộ chiếu:
    • Có chứng thực và còn thời hạn, hoặc
    • Bản sao còn thời hạn có xác nhận của người sử dụng lao động.
  5. Giấy tờ chứng minh người lao động là Nhà quản lý và giấy tờ chứng minh tại doanh nghiệp/tổ chức, vị trí làm việc được xác định là “Nhà quản lý”:
    • Nếu được cấp tại nước ngoài, cần hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng sang tiếng Việt.
  6. Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài tại Việt Nam.

Giám đốc điều hành là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Người đứng đầu và trực tiếp điều hành ít nhất một lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

Hồ sơ xin Giấy phép lao động cho vị trí công việc: Giám đốc điều hành theo danh sách như sau:

  1. Giấy khám sức khoẻ
  2. Lí lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của Việt Nam hoặc của nước ngoài. Nếu được cấp tại nước ngoài cần hợp pháp hoá lãnh sự và dịch thuật công chứng sang tiếng Việt. Phiếu này có giá trị trong vòng 6 tháng kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ, trừ trường hợp đã thực hiện liên thông thủ tục hành chính về cấp Phiếu lí lịch tư pháp và cấp giấy phép lao động theo quy định.
  3. 02 ảnh màu 4cm x 6cm nền trắng.
  4. Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn thời hạn hoặc bản sao hộ chiếu còn thời hạn có xác nhận của người sử dụng lao động còn giá trị theo quy định của pháp luật.
  5. Giấy tờ chứng minh người lao động là giám đốc điều hành và giấy tờ chứng minh tại doanh nghiệp, tổ chức người lao động làm việc, vị trí làm việc này được xác định là giám đốc điều hành. Nếu giấy tờ được cấp tại nước ngoài cần hợp pháp hoá lãnh sự và dịch thuật công chứng sang tiếng Việt.
  6. Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài.
Chuyên gia là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 2 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

b) Có bằng đại học trở lên trong chuyên ngành được đào tạo và có ít nhất một năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam đối với chuyên gia làm việc trong lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia hoặc lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế- xã hội được bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định hoặc theo thỏa thuận hợp tác của Chính phủ Việt Nam.

Hồ sơ xin cấp Giấy phép lao động cho vị trí công việc: Chuyên gia theo danh sách dưới đây:

  1. Giấy khám sức khoẻ
  2. Lí lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của Việt Nam hoặc của nước ngoài. Nếu được cấp tại nước ngoài cần hợp pháp hoá lãnh sự và dịch thuật công chứng sang tiếng Việt. Phiếu này có giá trị trong vòng 6 tháng kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ, trừ trường hợp đã thực hiện liên thông thủ tục hành chính về cấp Phiếu lí lịch tư pháp và cấp giấy phép lao động theo quy định.
  3. 02 ảnh màu 4cm x 6cm nền trắng.
  4. Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn thời hạn hoặc bản sao hộ chiếu còn thời hạn có xác nhận của người sử dụng lao động còn giá trị theo quy định của pháp luật.
  5. Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện làm việc ở nhóm Chuyên gia như trên phù hợp với vị trí đang tuyển dụng. Nếu được cấp tại nước ngoài cần hợp pháp hoá lãnh sự và dịch thuật công chứng sang tiếng Việt.
  6. Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài.

Lao động kỹ thuật là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Được đào tạo ít nhất 1 năm và có ít nhất 2 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc mà người nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

b) Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm công việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

Hồ sơ xin cấp Giấy phép lao động cho vị trí công việc: Lao động kỹ thuật theo danh sách dưới đây:

  1. Giấy khám sức khoẻ
  2. Lí lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của Việt Nam hoặc của nước ngoài. Nếu được cấp tại nước ngoài cần hợp pháp hoá lãnh sự và dịch thuật công chứng sang tiếng Việt. Phiếu này có giá trị trong vòng 6 tháng kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ, trừ trường hợp đã thực hiện liên thông thủ tục hành chính về cấp Phiếu lí lịch tư pháp và cấp giấy phép lao động theo quy định.
  3. 02 ảnh màu 4cm x 6cm nền trắng.
  4. Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn thời hạn hoặc bản sao hộ chiếu còn thời hạn có xác nhận của người sử dụng lao động còn giá trị theo quy định của pháp luật.
  5. Giấy tờ chứng minh được đào tạo ít nhất 1 năm và có ít nhất 2 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc mà người nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam; hoặc có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm công việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam phù hợp với vị trí đang tuyển dụng. Nếu được cấp tại nước ngoài cần hợp pháp hoá lãnh sự và dịch thuật công chứng sang tiếng Việt.
  6. Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài.

Ngoài các trường hợp quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 154 của Bộ luật Lao động:

  1. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  2. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
  3. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
  4. Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
  5. Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  6. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.

Người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động:

  1. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
  2. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
  3. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.
  4. Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.
  5. Phóng viên nước ngoài hoạt động thông tin báo chí đước Bộ Ngoại giao xác nhận
  6. Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy hoặc làm nhà quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.
  7. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.
  8. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam (Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tếmà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên).
  9. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.
  10. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
  11. Tình nguyện viên (Tình nguyện viên là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam).
  12. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.
  13. Người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật thuộc một trong các trường hợp sau: a) Vào Việt Nam làm việc có tổng thời gian làm việc dưới 90 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày cuối cùng của năm; b) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Di chuyển có thời hạn trong nội bộ doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ theo biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với tổ chức thương mại thế giới và đã được daonh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục. Hiện diện thương mại bảo gồm tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.
  14. Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các công việc sau: a) Giảng dạy, nghiên cứu;  b) Làm nhà quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam.
  15. Được các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận vào Việt Nam làm việc trong các lĩnh vực: tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, các lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế- xã hội.

Trình tự, hồ sơ, thời gian giải quyết thủ tục Giấy phép lao động Việt Nam cho người nước ngoài

1. Hồ sơ

  • Văn bản của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoàiđề nghị cấp giấy phép lao động.
  • Văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật hoặc các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện làm việc ở vị trí tương ứng. Nếu giấy tờ, tài liệu được cấp tại nước ngoài cần hợp pháp hoá lãnh sự và dịch thuật công chứng sang tiếng Việt.
  • Giấy khám sức khoẻ do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với giấy khám sức khỏe do cơ sở ý tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thười hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
  • Phiếu lí lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp không quá 6 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ, trừ trường hợp đã thực hiện liên thông thủ tục hành chính về cấp Phiếu lí lịch tư pháp và cấp giấy phép lao động theo quy định. Nếu giấy tờ được cấp tại nước ngoài cần hợp pháp hoá lãnh sự và dịch thuật công chứng sang tiếng Việt.
  • 02 ảnh màu 4cm x 6cm nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính.
  • Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn hạn hoặc bản sao hộ chiếu còn hạn có xác nhận của người sử dụng lao động còn giá trị theo quy định của pháp luật.
  • Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài.

2. Thời gian xử lý:

10 ngày làm việc kể từ khi cơ quan nhà nước nhận đủ hồ sơ hợp lệ

1. Hồ sơ

  • Văn bản của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoàiđề nghị gia hạn giấy phép lao động.
  • Giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp (ít nhất 10 ngày nhưng không quá 45 ngày);
  • Giấy khám sức khoẻ do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với giấy khám sức khỏe do cơ sở ý tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thười hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
  • 02 ảnh màu 4cm x 6cm nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính.
  • Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn hạn hoặc bản sao hộ chiếu còn hạn có xác nhận của người sử dụng lao động còn giá trị theo quy định của pháp luật.
  • Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài.

2. Thời gian xử lý:

10 ngày làm việc kể từ khi cơ quan nhà nước nhận đủ hồ sơ hợp lệ

3. Lưu ý:

Hồ sơ xin gia hạn giấy phép lao động cần được nộp trong khoảng thời gian Giấy phép lao động còn hạn ít nhất 10 ngày nhưng không quá 45 ngày.

1. Hồ sơ

  • Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động
  • Giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp (trường hợp giấy phép lao động bị mất thì phải có xác nhận của cơ quan công an cấp phường, xã nơi người nước ngoài cư trú hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của Pháp luật).
  • 02 ảnh màu 4cm x 6cm nền trắng, mắt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính.
  • Bản sao công chứng Giấy tờ chứng minh việc thay đổi nội dung.

2. Thời gian xử lý:

03 ngày làm việc kể từ khi cơ quan nhà nước nhận đủ hồ sơ hợp lệ

1. Có giấy phép lao động còn hiệu lực – có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc.

a. Hồ sơ:

  • Giấy xác nhận của người sử dụng lao động về việc người lao động nước ngoài hiện đang làm việc.
  • Văn bản của người sử dụng lao động mới báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động.
  • Hộ chiếu còn hạn
  • 02 ảnh màu 4cm x 6cm nền trắng, mắt nhìn thẳng, không đeo kính, không đội mũ.
  • Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài.
  • Bản sao giấy phép lao động đã được cấp
  • Giấy tờ chứng minh đối với trường hợp người lao động là nhà quản lý, giám đốc điều hành.
b. Thời gian xử lý:

10 ngày làm việc kể từ khi cơ quan nhà nước nhận đủ hồ sơ hợp lệ

2. Có giấy phép lao động còn hiệu lực – Thay đổi vị trí công việc  hoặc hình thức làm việc ghi trong giấy phép lao động nhưng không thay đổi người sử dụng lao động.

a. Hồ sơ:
  • Văn bản của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động.
  • Hộ chiếu còn hạn
  • 02 ảnh màu 4cm x 6cm nền trắng, mắt nhìn thẳng, không đeo kính, không đội mũ.
  • Giấy tờ chứng minh vị trí công việc theo quy định đối với trường hợp thay đổi vị trí công việc
  • Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài.
  • Bản sao giấy phép lao động đã được cấp
b. Thời gian xử lý:

10 ngày làm việc kể từ khi cơ quan nhà nước nhận đủ hồ sơ hợp lệ

3. Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đã gia hạn một lần mà có nhu cầu tiếp tục làm việc với cùng vị trí và chức danh công việc ghi trong giấy phép lao động. 

a. Hồ sơ:
  • Văn bản của người sử dụng lao động mới báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động.
  • Giấy khám sức khoẻ do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với giấy khám sức khỏe do cơ sở ý tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thười hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
  • Hộ chiếu còn hạn
  • 02 ảnh màu 4cm x 6cm nền trắng, mắt nhìn thẳng, không đeo kính, không đội mũ.
  • Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài.
  • Bản sao giấy phép lao động đã được cấp
  • Giấy tờ chứng minh đối với trường hợp người lao động là nhà quản lý, giám đốc điều hành.
b. Thời gian xử lý:

10 ngày làm việc kể từ khi cơ quan nhà nước nhận đủ hồ sơ hợp lệ

  • Văn bản của người sử dụng lao động đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
  • Giấy khám sức khoẻ do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với giấy khám sức khỏe do cơ sở ý tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thười hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
  • 02 ảnh màu 4cm x 6cm nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính.
  • Hộ chiếu còn thời hạn
  • Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

2. Thời gian xử lý:

05 ngày làm việc kể từ khi cơ quan nhà nước nhận đủ hồ sơ hợp lệ

3. Lưu ý:

– Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cũng có thể được cấp lại do mất, hư hỏng hoặc thay đổi nội dung: họ tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc, đổi tên người sử dụng lao động mà không thay đổi mã số định danh của người sử dụng lao động.

Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cũng có thể được gia hạn theo quy định.

1. Các trường hợp bị thu hồi và trình tự thu hồi giấy phép lao động.

  • Giấy phép lao động hết hiệu lực -> Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày giấy phép lao động hết hiệu lực, người sử dụng lao động thu hồi giấy phép lao động để nộp tại cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động kèm theo văn bản báo cáo trường hợp thu hồi. Trường hợp không thu hồi được phải nêu rõ lý do.
  • Người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định về cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động. -> Cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động ra quyết định thu hồi giấy phép lao động, gửi thông báo cho người sử dụng lao động đề nghị nộp lại giấy phép lao động và Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an) để biết, phối hợp quản lý.
  • Người lao động nước ngoài trong quá trình làm việc ở Việt Nam không thực hiện đúng quy định của pháp luật Việt Nam mà bị khởi tố, truy cứu trách nhiệm hình sự. -> Cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động ra quyết định thu hồi giấy phép lao động, gửi thông báo cho người sử dụng lao động đề nghị nộp lại giấy phép lao động và Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an) để biết, phối hợp quản lý.

2. Các trường hợp bị thu hồi và trình tự thu hồi xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

  • Làm việc không đúng với nội dung trong giấy xác nhận cấp giấy phép lao động đã được cấp.
  • Có văn bản thông báo của người sử dụng lao động tại nước ngoài về việc không tiếp tục làm việc tại Việt Nam.
  • Người sử dụng lao động tại Việt Nam hoặc nước ngoài chấm dứt hoạt động.

-> Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hết hiệu lực, người sử dụng lao động thu hồi giấy phép lao động để nộp tại cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động kèm theo văn bản báo cáo trường hợp thu hồi. Trường hợp không thu hồi được phải nêu rõ lý do.

  • Người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định về cấp, cấp lại, gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
  • Người lao động nước ngoài trong quá trình làm việc ở Việt Nam không thực hiện đúng quy định của pháp luật Việt Nam mà bị khởi tố, truy cứu trách nhiệm hình sự.

-> Cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động ra quyết định thu hồi giấy phép lao động, gửi thông báo cho người sử dụng lao động đề nghị nộp lại giấy phép lao động và Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an) để biết, phối hợp quản lý.

Hỏi – Đáp về Giấy phép lao động Việt Nam

Người lao động được phép di chuyển làm việc ở nhiều tỉnh không?

Có. Người lao động nước ngoài đã có giấy phép lao động được phép làm việc tại nhiều tỉnh, thành phố, nhưng doanh nghiệp phải thông báo trước ít nhất 3 ngày làm việc đến cơ quan có thẩm quyền nơi người lao động mới dự kiến làm việc.

Thời hạn giấy phép lao động và giấy xác nhận là bao lâu?

Thời hạn tối đa của giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp phép Lao động là không quá 2 năm, dựa trên các tài liệu như hợp đồng, thỏa thuận, giấy phép hoạt động doanh nghiệp, vv

Nếu người lao động chỉ làm việc ngắn hạn thì có phải xin phép không?

Không bắt buộc. Người lao động nước ngoài làm việc dưới 90 ngày trong một năm (từ 1/1 đến 31/12) không thuộc diện cấp giấy phép lao động, nhưng doanh nghiệp phải gửi thông báo bằng văn bản đến cơ quan có thẩm quyền trước ít nhất 3 ngày làm việc.

Có thêm trường hợp nào được miễn giấy phép lao động không?

Có, nghị định bổ sung thêm các trường hợp được miễn giấy phép lao động, đặc biệt là trong các lĩnh vực:

  • Tài chính,

  • Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,

  • Chuyển đổi số quốc gia,

  • Các lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội.

Ngoài ra, còn các đối tượng khác như chủ tịch HĐQT, thành viên góp vốn,… cũng được miễn điều kiện cấp phép trong một số điều kiện nhất định.

Thời gian cấp giấy phép lao động là bao lâu theo quy định mới?

Trong đúng 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét và cấp giấy phép lao động. Nếu từ chối, phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do trong 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ

Thủ tục nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động đã thay đổi gì so với trước?

Nghị định 219/2025/NĐ-CP đã tích hợp thủ tục báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài vào trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, giúp doanh nghiệp giảm bớt công đoạn và tiết kiệm thời gian hơn.

Các trường hợp người lao động nước ngoài nào có thể xin cấp Giấy xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép lao động Việt Nam?

Theo quy định tại Nghị định 219/2025/NĐ-CP của Chính phủ, ban hành và có hiệu lực từ ngày 07/8/2025, 15 trường hợp dưới đây có thể xin cấp Xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép lao động: Ngoài các trường hợp quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 154 của Bộ luật Lao động: 3. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam. 4. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ. 5. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được. 6. Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư. 7. Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 8. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam. Người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động: 1. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên. 2. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên. 3. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải. 4. Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài. 5. Phóng viên nước ngoài hoạt động thông tin báo chí đước Bộ Ngoại giao xác nhận 6. Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy hoặc làm nhà quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia. 7. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam. 8. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam (Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tếmà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên). 9. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội. 10. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại. 11. Tình nguyện viên (Tình nguyện viên là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam). 12. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật. 13. Người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật thuộc một trong các trường hợp sau: a) Vào Việt Nam làm việc có tổng thời gian làm việc dưới 90 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày cuối cùng của năm; b) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Di chuyển có thời hạn trong nội bộ doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ theo biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với tổ chức thương mại thế giới và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục. Hiện diện thương mại bảo gồm tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh. 14. Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các công việc sau: a) Giảng dạy, nghiên cứu; b) Làm nhà quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam. 15. Được các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận vào Việt Nam làm việc trong các lĩnh vực: tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, các lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế- xã hội.

Doanh nghiệp tôi có thể tuyển nhân sự nước ngoài vào làm việc ở vị trí lao động kỹ thuật không?

Theo quy định tại Nghị định 219/2025/NĐ-CP của Chính phủ, ban hành và có hiệu lực từ ngày 07/8/2025, lao động kỹ thuật là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Được đào tạo ít nhất 1 năm và có ít nhất 2 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc mà người nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam; b) Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm công việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam. Vì thế, nếu người lao động nước ngoài của doanh nghiệp bạn đáp ứng được các tiêu chí này thì doanh nghiệp bạn có thể tuyển dụng được nữa.

Hãy cho tôi biết điều kiện để người lao động nước ngoài được coi là chuyên gia?

Theo quy định tại Nghị định 219/2025/NĐ-CP của Chính phủ, ban hành và có hiệu lực từ ngày 07/8/2025, Chuyên gia là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 2 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam; b) Có bằng đại học trở lên trong chuyên ngành được đào tạo và có ít nhất một năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam đối với chuyên gia làm việc trong lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia hoặc lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế- xã hội được bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định hoặc theo thỏa thuận hợp tác của Chính phủ Việt Nam.

Vị trí Giám đốc điều hành gồm những ai?

Theo quy định tại Nghị định 219/2025/NĐ-CP của Chính phủ, ban hành và có hiệu lực từ ngày 07/8/2025, Giám đốc điều hành là người thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. b) Người đứng đầu và trực tiếp điều hành ít nhất một lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

Người lao động nước ngoài trong trường hợp nào được coi là Nhà quản lý?

Theo quy định tại Nghị định 219/2025/NĐ-CP của Chính phủ, ban hành và có hiệu lực từ ngày 07/8/2025, nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 24 điều 4 Luật Doanh nghiệp (Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý doanh nghiệp tư nhân và người quản lý công ty, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty), hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật.

Khi xin giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài có cần hợp pháp hóa lãnh sự và chứng thực giấy tờ không?

Theo quy định tại Nghị định 219/2025/NĐ-CP của Chính phủ, ban hành và có hiệu lực từ ngày 07/8/2025, việc hợp pháp hóa lãnh sự và chứng thực các giấy tờ được quy định như sau: 1. Các giấy tờ trong hồ sơ cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài nếu của nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật. 2. Giấy tờ đã được hợp pháp hóa lãnh sự phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp giấy tờ là bản sao phải được chứng thực với bản gốc trước khi dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật.

Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài?

Theo quy định tại Nghị định 219/2025/NĐ-CP của Chính phủ, ban hành và có hiệu lực từ ngày 07/8/2025, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc. Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động có trụ sở chính có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp cho cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật. Tại Hà Nội, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đã ra quyết định số 4464/QĐ-UBND ngày 27/8/2025, có hiệu lực đến 31/12/2025,  ủy quyền cho Sở Nội Vụ Hà Nội thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Nghị định 219/2025/NĐ - CP ngày 07/8/2025 của Chính Phủ. Áp dụng đối với người sử dụng lao động nước ngoài có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện đặt ngoài khu công nghiệp, khu công nghệ cao trên địa bàn thành phố Hà Nội. Như vậy, các thủ tục cấp mới, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động, xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Hà Nội (đối với người sử dụng lao động nước ngoài có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện đặt ngoài khu công nghiệp, khu công nghệ cao) sẽ được thực hiện tại Sở Nội Vụ Hà Nội đến hết ngày 31/12/2025.

Người sử dụng lao động nước ngoài là ai?

Người sử dụng người lao động nước ngoài bao gồm doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, nhà thầu, cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo những hình thức làm việc nào?

Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là công dân nước ngoài làm việc tại các vị trí công việc tại Việt Nam, theo một trong các hình thức sau đây: a) Thực hiện hợp đồng lao động; b) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp; c) Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội; d) Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng; đ) Chào bán dịch vụ; e) Tình nguyện viên; g) Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại; h) Được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài sang Việt Nam làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp; i) Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam; k) Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; l) Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, chủ sở hữu, thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn dưới 3 tỷ đồng; m) Thực hiện hợp đồng lao động với cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.

Doanh nghiệp chúng tôi đang có nhu cầu xin giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài, vậy hiện giờ chúng tôi thực hiện theo quy định tại Nghị định nào?

Xin chào, Từ ngày 07/8/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 219/2025/NĐ-CP có hiệu lực ngay từ ngày 07/8/2025. Nghị định này quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Căn cứ Luật Tổ Chức Chính phủ số 63/2025/QH15, căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội Vụ. Nội dung về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam quy định tại Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2020 của Chính phủ quy định người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18/9/2023 của Chính phủ hết hiệu lực kể từ ngày 07/8/2025. Điều 8 và Mục 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý Nhà nước lĩnh vực nội vụ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/8/2025. Do vậy, doanh nghiệp bạn nghiên cứu và thực hiện theo quy định và hướng dẫn của Nghị định 219/2025/NĐ-CP nhé.

Tin tức về Giấy phép lao động Việt Nam

Làm hộ chiếu phổ thông online – thông tin bạn cần biết

Làm hộ chiếu phổ thông online – thông tin bạn cần biết

1. Thế nào là hộ chiếu phổ thông? – Hộ chiếu là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân. – Hộ chiếu có gắn chíp điện tử là hộ chiếu có gắn thiết bị...

Read More


nguoi nuoc ngoai ket hon voi nguoi VN

𝐍𝐠𝐮̛𝐨̛̀𝐢 𝐧𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝐧𝐠𝐨𝐚̀𝐢 𝐤𝐞̂́𝐭 𝐡𝐨̂𝐧 𝐯𝐨̛́𝐢 𝐧𝐠𝐮̛𝐨̛̀𝐢 𝐕𝐍 𝐜𝐚̂̀𝐧 𝐥𝐚̀𝐦 𝐠𝐢̀ đ𝐞̂̉ 𝐬𝐢𝐧𝐡 𝐬𝐨̂́𝐧𝐠 𝐯𝐚̀ 𝐥𝐚̀𝐦 𝐯𝐢𝐞̣̂𝐜 𝐡𝐨̛̣𝐩 𝐩𝐡𝐚́𝐩 𝐭𝐚̣𝐢 𝐕𝐍?

Trước đây, theo nghị định 152/2020/ND-CP, Doanh nghiệp có người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam đang làm việc chỉ cần thực hiện thủ tục xác định nhu cầu sử dụng NLĐNN, sau đó nộp báo cáo về Sở Lao Động Tỉnh/ Thành phố hoặc BQL khu kinh tế, khu chế xuất nơi doanh nghiệp đặt trụ sở hoặc địa điểm làm việc....

Read More


Vi tri giam doc dieu hanh

Khi xin GPLD/ Xác nhận miễn GPLD thì vị trí Giám đốc điều hành được quy định vào những trường hợp nào?

Theo nghị định 152/2020/NĐ-CP, Giám đốc điều hành là người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Tuy nhiên mới đây, theo nghị định 70/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/09/2023, Giám đốc điều hành đã được quy định rõ ràng hơn, là người thuộc một trong các trường hợp sau đây: Người đứng đầu...

Read More


Doanh nghiep trong KCN xin cấp GPLD tại đâu?

𝑫𝒐𝒂𝒏𝒉 𝒏𝒈𝒉𝒊𝒆̣̂𝒑 𝒕𝒓𝒐𝒏𝒈 𝑲𝑪𝑵, 𝑲𝒉𝒖 𝒄𝒉𝒆̂́ 𝑿𝒖𝒂̂́𝒕, 𝑲𝒉𝒖 𝒌𝒊𝒏𝒉 𝒕𝒆̂́ 𝒗𝒂̀ 𝑲𝒉𝒖 𝒄𝒐̂𝒏𝒈 𝒏𝒈𝒉𝒆̣̂ 𝒄𝒂𝒐 𝒔𝒆̃ 𝒏𝒐̣̂𝒑 𝒉𝒐̂̀ 𝒔𝒐̛ 𝒙𝒊𝒏 𝒄𝒂̂́𝒑 𝑮𝑷𝑳𝑫/ 𝑿𝒂́𝒄 𝒏𝒉𝒂̣̂𝒏 𝒎𝒊𝒆̂̃𝒏 𝑮𝑷𝑳𝑫 𝒄𝒉𝒐 𝒏𝒈𝒖̛𝒐̛̀𝒊 𝒍𝒂𝒐 đ𝒐̣̂𝒏𝒈 𝒏𝒖̛𝒐̛́𝒄 𝒏𝒈𝒐𝒂̀𝒊 𝒕𝒂̣𝒊 đ𝒂̂𝒖?

Theo Điều 2, Nghị định 70/2023/ND-CP: Điều 2. Bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế 1. Bãi bỏ đoạn mở đầu “Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và xác nhận người lao động nước ngoài...

Read More


Nghi Dinh 70.2023.ND-CP

Nghị định 70/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 152/2020/NĐ-CP

CHÍNH PHỦ ——- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— Số: 70/2023/NĐ-CP Hà Nội ngày 18 tháng 9 năm 2023   NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 152/2020/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI...

Read More


Page 1 of 612345...Last »

Khách hàng tiêu biểu