<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Vietnam-Legal.com &#187; Giấy phép lao động Việt Nam</title>
	<atom:link href="https://www.vietnam-legal.com/category/giay-phep-lao-dong-viet-nam/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://www.vietnam-legal.com/</link>
	<description>Hợp pháp hóa lãnh sự, Giấy phép lao động, visa thẻ tạm trú cho người nước ngoài, Visa Toàn Cầu</description>
	<lastBuildDate>Fri, 24 Apr 2026 10:14:23 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=4.2.34</generator>
	<item>
		<title>Làm hộ chiếu phổ thông online &#8211; thông tin bạn cần biết</title>
		<link>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/lam-ho-chieu-pho-thong-online-thong-tin-ban-can-biet/</link>
		<comments>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/lam-ho-chieu-pho-thong-online-thong-tin-ban-can-biet/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 11 Oct 2024 06:50:22 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Vietnam Legal]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Giấy phép lao động Việt Nam]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://www.vietnam-legal.com/?p=20346</guid>
		<description><![CDATA[1. Thế nào là hộ chiếu phổ thông? &#8211; Hộ chiếu là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân. &#8211; Hộ chiếu có gắn chíp điện tử là hộ chiếu có gắn thiết bị... <br /><br /><a class="readmore" href="https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/lam-ho-chieu-pho-thong-online-thong-tin-ban-can-biet/">Read More</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<h2 id="ancho1"><strong>1. Thế nào là hộ chiếu phổ thông?</strong></h2>
<p>&#8211; Hộ chiếu là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân.</p>
<p>&#8211; Hộ chiếu có gắn chíp điện tử là hộ chiếu có gắn thiết bị điện tử lưu giữ thông tin được mã hóa của người mang hộ chiếu và chữ ký số của người cấp.</p>
<p>&#8211; Giấy tờ xuất nhập cảnh bao gồm:</p>
<p>+ Hộ chiếu ngoại giao;</p>
<p>+ Hộ chiếu công vụ;</p>
<p>+ Hộ chiếu phổ thông;</p>
<p>+ Giấy thông hành.</p>
<p>Như vậy, hộ chiếu phổ thông là một trong số những loại giấy tờ mà người dân dùng cho hoạt động xuất nhập cảnh.</p>
<p>(Khoản 3, 4 Điều 2, khoản 1 Điều 6 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019)</p>
<h2 id="ancho2"><strong>2. Cấp hộ chiếu phổ thông</strong></h2>
<h3 id="ancho3"><strong>2.1. </strong><strong>Hồ sơ cấp hộ chiếu phổ thông</strong></h3>
<p>Hồ sơ cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước gồm những giấy tờ sau:</p>
<p>&#8211; Người đề nghị cấp hộ chiếu nộp tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin,.</p>
<p>&#8211; 02 ảnh chân dung;</p>
<p>&#8211; Giấy tờ liên quan theo xuất trình Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng</p>
<p>&#8211; Tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin</p>
<p>&#8211; Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi;</p>
<p>&#8211; Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất đối với người đã được cấp hộ chiếu;</p>
<p>Trường hợp hộ chiếu bị mất phải kèm đơn báo mất hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 28 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019;</p>
<p>&#8211; Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân đối với trường hợp có sự thay đổi thông tin về nhân thân so với thông tin trong hộ chiếu đã cấp lần gần nhất;</p>
<p>&#8211; Bản chụp có chứng thực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi.</p>
<p>Trường hợp bản chụp không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.</p>
<p>(Điều 15 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019)</p>
<h2 id="ancho5"><strong>3. Thủ tục làm hộ chiếu phổ thông online</strong></h2>
<h3 id="ancho6"><strong>3.1. Thủ tục làm hộ chiếu phổ thông online qua Cổng dịch vụ công Bộ Công an</strong></h3>
<p><strong>Bước 1: Truy cập vào Cổng dịch vụ công Bộ Công an qua đường dẫn </strong><a href="https://dichvucong.bocongan.gov.vn/" target="_blank" rel="nofollow"><strong>https://dichvucong.bocongan.gov.vn/</strong></a><br />
<img class=" aligncenter" src="https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/tintuc/2022/08/25/dang-ky-ho-chieu-online1.png" alt="Thủ tục làm hộ chiếu phổ thông online1" width="902" height="299" /></p>
<p><strong>Bước 2:</strong><strong> Đăng nhập tài khoản dịch vụ công quốc gia</strong><br />
<img class=" aligncenter" src="https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/tintuc/2022/08/25/dang-ky-ho-chieu-online2.png" alt="Thủ tục làm hộ chiếu phổ thông online" width="850" height="356" /></p>
<p><strong>Bước 3: Đăng nhập tài khoản cấp bởi Cổng dịch vụ công quốc gia</strong><br />
<img class=" aligncenter" src="https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/tintuc/2022/08/25/dang-ky-ho-chieu-online-3.png" alt="Thủ tục làm hộ chiếu phổ thông online3" width="879" height="450" /></p>
<p><strong>Bước 4: Chọn Mục “Nộp hồ sơ trực tuyến”</strong></p>
<p><strong><img class=" aligncenter" src="https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/tintuc/2022/08/25/dang-ky-ho-chieu-online-4.png" alt="Thủ tục làm hộ chiếu phổ thông online 4" width="884" height="416" /></strong></p>
<p><strong>Bước 5: Chọn dịch vụ công thực hiện</strong></p>
<p>Người dân tại ô tìm kiếm trên phải màn hình nhập cụm từ “Hộ chiếu”. Sau đó chọn mục “Tìm kiếm”</p>
<p><strong><img class=" aligncenter" src="https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/tintuc/2022/08/25/dang-ky-ho-chieu-online-5.png" alt="Thủ tục làm hộ chiếu phổ thông online" width="809" height="331" /></strong></p>
<p><strong>Bước 6: Chọn cấp hộ chiếu phổ thông tương ứng với dịch vụ thực hiện</strong></p>
<p>Người dân chọn bộ thủ tục tương ứng với nhu cầu:</p>
<p>&#8211; Nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp tỉnh (nơi thường trú, tạm trú hoặc nơi thuận lợi): Công dân cấp hộ chiếu lần đầu, cấp hộ chiếu từ lần thứ hai;</p>
<p>&#8211; Nộp hồ sơ tại cấp trung ương (Cục Quản lý xuất nhập cảnh tại Hà Nội hoặc TP. Hồ Chí Minh): Công dân cấp hộ chiếu từ lần thứ hai.</p>
<p><img class=" aligncenter" src="https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/tintuc/2022/08/25/dang-ky-ho-chieu-online-6.png" alt="Thủ tục làm hộ chiếu phổ thông online 6" width="872" height="375" /></p>
<p><strong>Bước 7: Chọn Mục “Nộp hồ sơ”</strong><br />
<img class=" aligncenter" src="https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/tintuc/2022/08/25/dang-ky-ho-chieu-online-7.png" alt="Thủ tục làm hộ chiếu phổ thông online 7" width="869" height="417" /></p>
<p><strong>Bước 8: Chọn “Cơ quan giải quyết hồ sơ” phù hợp sau đó chọn “Đồng ý và tiếp tục”</strong></p>
<p><strong><img class=" aligncenter" src="https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/tintuc/2022/08/25/dang-ky-ho-chieu-online-8.png" alt="Thủ tục làm hộ chiếu phổ thông online 8" width="853" height="432" /></strong></p>
<p><strong>Bước 9: Nộp hồ trực tuyến</strong></p>
<p>Người dân tại Mục &#8220;hồ sơ trực tuyến&#8221; thực hiện cập nhật và tải lên các ảnh, thông tin tương ứng</p>
<p><img class=" aligncenter" src="https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/tintuc/2022/08/25/dang-ky-ho-chieu-online-9.png" alt="Thủ tục làm hộ chiếu phổ thông online 9" width="853" height="494" /></p>
<p><strong>Lưu ý: </strong></p>
<p>Người dân có thể chọn nhận hộ chiếu tại Mục &#8220;Tiếp nhận hồ sơ đăng ký&#8221; theo 02 cách sau:</p>
<p>&#8211; Nhận trực tiếp;</p>
<p>&#8211; Nhận qua bưu chính</p>
<p>Đối với thông tin về hồ sơ dung lượng tải lên không được quá 6MB/1 tệp tin</p>
<p><img class=" aligncenter" src="https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/tintuc/2022/08/25/dang-ky-ho-chieu-online-10.png" alt="Thủ tục làm hộ chiếu phổ thông online 10" width="836" height="493" /></p>
<p><strong>Bước 10: Nộp hồ sơ</strong></p>
<h3 id="ancho7"><strong>3.2. </strong><strong>Thủ tục làm hộ chiếu phổ thông online qua Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh Việt Nam</strong></h3>
<p><strong>Bước 1:</strong> Người dân thực hiện việc đăng ký cấp hộ chiếu qua đường dẫn <a href="https://hochieu.xuatnhapcanh.gov.vn/faces/index.jspx;jsessionid=n4sWrWmAZewVsEl4A0YdQLxiGMUJlE9ApqWZpB1dxrp63_k8k7Rz!190678628" target="_blank" rel="nofollow">https://hochieu.xuatnhapcanh.gov.vn/</a></p>
<p><img class=" aligncenter" src="https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/tintuc/2022/08/25/dang-ky-ho-chieu-online-11.png" alt="Thủ tục làm hộ chiếu phổ thông online 10" width="839" height="479" /></p>
<p><strong>Bước 2: Khai thông tin tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu</strong></p>
<p>Tại trang chủ nhấn vào ô “Chọn mục này để khai thông tin tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu”</p>
<p><img class=" aligncenter" src="https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/tintuc/2022/08/25/dang-ky-ho-chieu-online-12.png" alt="Thủ tục làm hộ chiếu phổ thông online 12" width="833" height="475" /></p>
<p><strong>Bước 3: Điền tờ khai </strong></p>
<p><img class=" aligncenter" src="https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/tintuc/2022/08/25/dang-ky-ho-chieu-online-13.png" alt="Thủ tục làm hộ chiếu phổ thông online 13" width="845" height="399" /></p>
<p><strong>Bước 4: Nộp tờ khai</strong></p>
<p>Người dân chọn nộp tờ khai và nhận Mã số tờ khai</p>
<p><strong><em>Lưu ý:</em></strong> Khi nhận mã số tờ khai người dân phải đến cơ quan đăng ký nộp hồ sơ và cung cấp mã số tờ khai.</p>
<h2 id="ancho8"></h2>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/lam-ho-chieu-pho-thong-online-thong-tin-ban-can-biet/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>𝐍𝐠𝐮̛𝐨̛̀𝐢 𝐧𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝐧𝐠𝐨𝐚̀𝐢 𝐤𝐞̂́𝐭 𝐡𝐨̂𝐧 𝐯𝐨̛́𝐢 𝐧𝐠𝐮̛𝐨̛̀𝐢 𝐕𝐍 𝐜𝐚̂̀𝐧 𝐥𝐚̀𝐦 𝐠𝐢̀ đ𝐞̂̉ 𝐬𝐢𝐧𝐡 𝐬𝐨̂́𝐧𝐠 𝐯𝐚̀ 𝐥𝐚̀𝐦 𝐯𝐢𝐞̣̂𝐜 𝐡𝐨̛̣𝐩 𝐩𝐡𝐚́𝐩 𝐭𝐚̣𝐢 𝐕𝐍?</title>
		<link>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/%f0%9d%90%8d%f0%9d%90%a0%f0%9d%90%ae%cc%9b%f0%9d%90%a8%cc%9b%f0%9d%90%a2-%f0%9d%90%a7%f0%9d%90%ae%cc%9b%f0%9d%90%a8%cc%9b%f0%9d%90%9c-%f0%9d%90%a7%f0%9d%90%a0%f0%9d%90%a8%f0%9d%90%9a/</link>
		<comments>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/%f0%9d%90%8d%f0%9d%90%a0%f0%9d%90%ae%cc%9b%f0%9d%90%a8%cc%9b%f0%9d%90%a2-%f0%9d%90%a7%f0%9d%90%ae%cc%9b%f0%9d%90%a8%cc%9b%f0%9d%90%9c-%f0%9d%90%a7%f0%9d%90%a0%f0%9d%90%a8%f0%9d%90%9a/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 12 Oct 2023 08:59:49 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Vietnam Legal]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Giấy phép lao động Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Xác nhận miễn]]></category>
		<category><![CDATA[lao động nước ngoài]]></category>
		<category><![CDATA[người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[thẻ tạm trú LĐ1]]></category>
		<category><![CDATA[Thị thực]]></category>
		<category><![CDATA[Xác nhận miễn GPLD]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://www.vietnam-legal.com/?p=18518</guid>
		<description><![CDATA[Trước đây, theo nghị định 152/2020/ND-CP, Doanh nghiệp có người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam đang làm việc chỉ cần thực hiện thủ tục xác định nhu cầu sử dụng NLĐNN, sau đó nộp báo cáo về Sở Lao Động Tỉnh/ Thành phố hoặc BQL khu kinh tế, khu chế xuất nơi doanh nghiệp đặt trụ sở hoặc địa điểm làm việc.... <br /><br /><a class="readmore" href="https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/%f0%9d%90%8d%f0%9d%90%a0%f0%9d%90%ae%cc%9b%f0%9d%90%a8%cc%9b%f0%9d%90%a2-%f0%9d%90%a7%f0%9d%90%ae%cc%9b%f0%9d%90%a8%cc%9b%f0%9d%90%9c-%f0%9d%90%a7%f0%9d%90%a0%f0%9d%90%a8%f0%9d%90%9a/">Read More</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div dir="auto">Trước đây, theo nghị định 152/2020/ND-CP, Doanh nghiệp có người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam đang làm việc chỉ cần thực hiện thủ tục xác định nhu cầu sử dụng NLĐNN, sau đó nộp báo cáo về Sở Lao Động Tỉnh/ Thành phố hoặc BQL khu kinh tế, khu chế xuất nơi doanh nghiệp đặt trụ sở hoặc địa điểm làm việc.</div>
<div dir="auto"><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t99/1.5/16/1f4a5.png" alt="&#x1f4a5;" width="16" height="16" /></span><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t99/1.5/16/1f4a5.png" alt="&#x1f4a5;" width="16" height="16" /></span> Tuy nhiên, nghị định 70/2023/ND-CP có hiệu lực từ ngày 18/09/2023 đã bổ sung 2 trường hợp không phải thực hiện thủ tục xác định nhu cầu sử dụng NLĐNN gồm Luật sư nước ngoài có giấy phép hành nghề và Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.</div>
<div dir="auto"><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t99/1.5/16/1f4a5.png" alt="&#x1f4a5;" width="16" height="16" /></span><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t99/1.5/16/1f4a5.png" alt="&#x1f4a5;" width="16" height="16" /></span> Trong đó, trường hợp người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam cần thực hiện thủ tục đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ với Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội.</div>
<div dir="auto"><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t99/1.5/16/1f4a5.png" alt="&#x1f4a5;" width="16" height="16" /></span><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t99/1.5/16/1f4a5.png" alt="&#x1f4a5;" width="16" height="16" /></span> Sau khi được cấp Xác nhận không thuộc diện cấp GPLD, người nước ngoài có thể xin thị thưc/ thẻ tạm trú diện LĐ1 để có thể sinh sống và làm việc hợp pháp tại Việt Nam.</div>
<div dir="auto">
<div dir="auto"><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t25/1.5/16/27a1.png" alt="➡️" width="16" height="16" /></span>𝑯𝒂̃𝒚 𝒍𝒊𝒆̂𝒏 𝒉𝒆̣̂ <a class="x1i10hfl xjbqb8w x6umtig x1b1mbwd xaqea5y xav7gou x9f619 x1ypdohk xt0psk2 xe8uvvx xdj266r x11i5rnm xat24cr x1mh8g0r xexx8yu x4uap5 x18d9i69 xkhd6sd x16tdsg8 x1hl2dhg xggy1nq x1a2a7pz xt0b8zv x1qq9wsj xo1l8bm" tabindex="0" href="https://www.facebook.com/giaypheplaodongvietnam?__cft__[0]=AZUWm7n-mXjTAmvMdgED893MnENyydJ6n8F2CmQnZV66gV7M2ihkMoaPbmoH4TYR82AxCbRirGfaV9JIadygcX0xYPE6k3lxdGuHqrC7E4EcaRMGJHl44MBXh3iP8mkMCcCbLIyDq0K9c46nRQ85oiyzWXAtZaKIJGE_6mwIPB0nPo9D_URhXPUGqLY4Y02o1Jc&amp;__tn__=-]K-R"><span class="xt0psk2">Giấy phép lao động Việt Nam</span></a> đ𝒆̂̉ đ𝒖̛𝒐̛̣𝒄 𝒕𝒖̛ 𝒗𝒂̂́𝒏 𝒗𝒂̀ 𝒉𝒐̂̃ 𝒕𝒓𝒐̛̣:</div>
<div dir="auto"><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t93/1.5/16/31_20e3.png" alt="1️⃣" width="16" height="16" /></span> 𝑫𝒊̣𝒄𝒉 𝒗𝒖̣ 𝒕𝒖̛ 𝒗𝒂̂́𝒏 𝒙𝒊𝒏 𝒉𝒐̛̣𝒑 𝒑𝒉𝒂́𝒑 𝒉𝒐́𝒂 𝒍𝒂̃𝒏𝒉 𝒔𝒖̛̣/ 𝒄𝒉𝒖̛́𝒏𝒈 𝒕𝒉𝒖̛̣𝒄 đ𝒂̆𝒏𝒈 𝒌𝒚́ 𝒌𝒆̂́𝒕 𝒉𝒐̂𝒏</div>
<div dir="auto"><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/tb2/1.5/16/32_20e3.png" alt="2️⃣" width="16" height="16" /></span> 𝑫𝒊̣𝒄𝒉 𝒗𝒖̣ 𝒕𝒖̛ 𝒗𝒂̂́𝒏 𝒕𝒉𝒖̉ 𝒕𝒖̣𝒄 𝒙𝒊𝒏 𝒄𝒂̂́𝒑 𝑿𝒂́𝒄 𝒏𝒉𝒂̣̂𝒏 𝒎𝒊𝒆̂̃𝒏 𝑮𝑷𝑳𝑫</div>
<div dir="auto"><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/td1/1.5/16/33_20e3.png" alt="3️⃣" width="16" height="16" /></span> 𝑫𝒊̣𝒄𝒉 𝒗𝒖̣ 𝒕𝒖̛ 𝒗𝒂̂́𝒏 𝒕𝒉𝒖̉ 𝒕𝒖̣𝒄 𝒙𝒊𝒏 𝒕𝒉𝒊̣ 𝒕𝒉𝒖̛̣𝒄/ 𝒕𝒉𝒆̉ 𝒕𝒂̣𝒎 𝒕𝒓𝒖́ 𝒅𝒊𝒆̣̂𝒏 𝑫𝑵1, 𝑻𝑻, 𝑳Đ1, 𝑳Đ2</div>
<div dir="auto"><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/ta6/1.5/16/1f4de.png" alt="&#x1f4de;" width="16" height="16" /></span>Hotline: 0868.25.75.32</div>
<div dir="auto"><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/ta9/1.5/16/260e.png" alt="☎" width="16" height="16" /></span> Tel: +84 24 35.626.100</div>
<div dir="auto"><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t19/1.5/16/1f4e9.png" alt="&#x1f4e9;" width="16" height="16" /></span> Email: support@vietnam-legal.com | tuyen.nguyen@vietnam-legal.com</div>
<div dir="auto"><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t1a/1.5/16/1f50d.png" alt="&#x1f50d;" width="16" height="16" /></span> Website: <span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t5/1.5/16/1f4cc.png" alt="&#x1f4cc;" width="16" height="16" /></span> <a class="x1i10hfl xjbqb8w x6umtig x1b1mbwd xaqea5y xav7gou x9f619 x1ypdohk xt0psk2 xe8uvvx xdj266r x11i5rnm xat24cr x1mh8g0r xexx8yu x4uap5 x18d9i69 xkhd6sd x16tdsg8 x1hl2dhg xggy1nq x1a2a7pz xt0b8zv x1fey0fg" tabindex="0" href="https://l.facebook.com/l.php?u=http%3A%2F%2FVietnam-legal.com%2F%3Ffbclid%3DIwAR22SUveCWU3Hp3-TIr8FNni7WlnTQTGp3PucRh5Hgbteao4BBRMDv4wfeM&amp;h=AT0qbg5aFVYUe79X1dHnjleXThD2GxdsODW1StEjQNx0gT0YJ-nKIFPisjKLXcGtJL5dpHPS0yxdurLwmJdfoTtBnMrSSjyXdjqDz45aA950Mxm81zl7kzGijNtJiIG2GchBurEd9D7nA24U5i9k&amp;__tn__=-UK-R&amp;c[0]=AT2v5z8rhyqPDr0MEfQzoafpdv8VpWh0G3bzBT7i4SQa7ICi2HDGor2xv9Qqy68WapwitCkbCMgduWmkwSJ6DHPZRCzdwvpa4T5lQ4PI4LHkhggnfdCVu185pjwCB2JxeDUPjaayz_bgIEk6nSlpSfdDAHpgd7IRtl2Z4-2myRbCTzL9Pcy5lOel75P5EmJz9QbhLAS_nw1t" target="_blank" rel="nofollow noreferrer">Vietnam-legal.com</a></div>
<div dir="auto"><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t5/1.5/16/1f4cc.png" alt="&#x1f4cc;" width="16" height="16" /></span> Vietnamworkpermit.vn</div>
<div dir="auto"><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t5/1.5/16/1f4cc.png" alt="&#x1f4cc;" width="16" height="16" /></span> Giaypheplaodong.com.vn</div>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/%f0%9d%90%8d%f0%9d%90%a0%f0%9d%90%ae%cc%9b%f0%9d%90%a8%cc%9b%f0%9d%90%a2-%f0%9d%90%a7%f0%9d%90%ae%cc%9b%f0%9d%90%a8%cc%9b%f0%9d%90%9c-%f0%9d%90%a7%f0%9d%90%a0%f0%9d%90%a8%f0%9d%90%9a/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Khi xin GPLD/ Xác nhận miễn GPLD thì vị trí Giám đốc điều hành được quy định vào những trường hợp nào?</title>
		<link>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/khi-xin-gpld-xac-nhan-mien-gpld-thi-vi-tri-giam-doc-dieu-hanh-duoc-quy-dinh-vao-nhung-truong-hop-nao/</link>
		<comments>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/khi-xin-gpld-xac-nhan-mien-gpld-thi-vi-tri-giam-doc-dieu-hanh-duoc-quy-dinh-vao-nhung-truong-hop-nao/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 25 Sep 2023 08:39:08 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Vietnam Legal]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cấp lại]]></category>
		<category><![CDATA[Cấp mới]]></category>
		<category><![CDATA[Di chuyển]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép lao động Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Xác nhận miễn]]></category>
		<category><![CDATA[giám đốc điều hành]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép lao động]]></category>
		<category><![CDATA[Xác nhận miễn GPLD]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://www.vietnam-legal.com/?p=18515</guid>
		<description><![CDATA[Theo nghị định 152/2020/NĐ-CP, Giám đốc điều hành là người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Tuy nhiên mới đây, theo nghị định 70/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/09/2023, Giám đốc điều hành đã được quy định rõ ràng hơn, là người thuộc một trong các trường hợp sau đây: Người đứng đầu... <br /><br /><a class="readmore" href="https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/khi-xin-gpld-xac-nhan-mien-gpld-thi-vi-tri-giam-doc-dieu-hanh-duoc-quy-dinh-vao-nhung-truong-hop-nao/">Read More</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div dir="auto">Theo nghị định 152/2020/NĐ-CP, Giám đốc điều hành là người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.</div>
<div dir="auto"><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t13/1.5/16/1f4e3.png" alt="&#x1f4e3;" width="16" height="16" /></span><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t13/1.5/16/1f4e3.png" alt="&#x1f4e3;" width="16" height="16" /></span><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t13/1.5/16/1f4e3.png" alt="&#x1f4e3;" width="16" height="16" /></span> Tuy nhiên mới đây, theo <a href="https://www.vietnam-legal.com/vi/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-702023nd-cp-sua-doi-nghi-dinh-1522020nd-cp/" target="_blank">nghị định 70/2023/NĐ-CP</a> có hiệu lực từ ngày 18/09/2023, Giám đốc điều hành đã được quy định rõ ràng hơn, là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:</div>
<div dir="auto"><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t93/1.5/16/31_20e3.png" alt="1️⃣" width="16" height="16" /></span> Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.</div>
<div dir="auto"><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/tb2/1.5/16/32_20e3.png" alt="2️⃣" width="16" height="16" /></span> Người đứng đầu và trực tiếp điều hành ít nhất một lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.</div>
<div dir="auto"><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t25/1.5/16/27a1.png" alt="➡️" width="16" height="16" /></span><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t25/1.5/16/27a1.png" alt="➡️" width="16" height="16" /></span> Như vậy, để chuẩn bị hồ sơ xin giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài được chính xác thì doanh nghiệp cần phân tích, đánh giá kỹ càng để có thể đưa chức danh công việc nào đó vào đúng vị trí công việc phù hợp.</div>
<div dir="auto">Hãy liên hệ <a class="x1i10hfl xjbqb8w x6umtig x1b1mbwd xaqea5y xav7gou x9f619 x1ypdohk xt0psk2 xe8uvvx xdj266r x11i5rnm xat24cr x1mh8g0r xexx8yu x4uap5 x18d9i69 xkhd6sd x16tdsg8 x1hl2dhg xggy1nq x1a2a7pz xt0b8zv x1fey0fg" tabindex="0" href="https://l.facebook.com/l.php?u=http%3A%2F%2FVietnam-legal.com%2F%3Ffbclid%3DIwAR0CjK06Co6a4r9LV93WQYwhIyOkavptg_3zzHTA-zMuWDFBqeEcn4J0Gvc&amp;h=AT01t-mNkyebw9O37tKX_ScDkfqh9h2XBTJlfpLyOpJUj-ZdRuOKVa-zg4II_5uVOiUH3DtPo99euHRQt6tqTuBKNJzIMRc1orgPgkkhBJLu15Ihqs6cu3zjZzKNYu4JHWFdXEx9IZmmNQ4IXKqw&amp;__tn__=-UK-R&amp;c[0]=AT3YSC3tQDEX9roCcGgQfhFbBPNN_YiaDUqVaZpE0puq9glxYjhKdGXAy8gjndMUSC7Znb3vSS9sxfTaLuFaWPQfXliH8vqJqOcTtwevJJ9fBEUTS5gp-v2DnF30Uwnn16YRhxka3z7FdeBzJrkJKKDEM_egrQ" target="_blank" rel="nofollow">Vietnam-legal.com</a> để được tư vấn, giải đáp và hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ xin giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, cấp Giấy Phép Lao Động/ Xác nhận không thuộc diện cấp Giấy Phép Lao Động cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam.</div>
<div dir="auto"><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/ta6/1.5/16/1f4de.png" alt="&#x1f4de;" width="16" height="16" /></span>Hotline: 0868.25.75.32</div>
<div dir="auto"><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/ta9/1.5/16/260e.png" alt="☎" width="16" height="16" /></span> Tel: +84 24 35.626.100</div>
<div dir="auto"><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t19/1.5/16/1f4e9.png" alt="&#x1f4e9;" width="16" height="16" /></span> Email: support@vietnam-legal.com | tuyen.nguyen@vietnam-legal.com</div>
<div dir="auto"><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t1a/1.5/16/1f50d.png" alt="&#x1f50d;" width="16" height="16" /></span> Website:</div>
<div dir="auto"><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t5/1.5/16/1f4cc.png" alt="&#x1f4cc;" width="16" height="16" /></span> <a class="x1i10hfl xjbqb8w x6umtig x1b1mbwd xaqea5y xav7gou x9f619 x1ypdohk xt0psk2 xe8uvvx xdj266r x11i5rnm xat24cr x1mh8g0r xexx8yu x4uap5 x18d9i69 xkhd6sd x16tdsg8 x1hl2dhg xggy1nq x1a2a7pz xt0b8zv x1fey0fg" tabindex="0" href="https://l.facebook.com/l.php?u=http%3A%2F%2FVietnam-legal.com%2F%3Ffbclid%3DIwAR02aG-HUkth60KrhB9ppPkcRdnpupk1zsmT6jt-EnkbRS7-k3zs8oya53Q&amp;h=AT01t-mNkyebw9O37tKX_ScDkfqh9h2XBTJlfpLyOpJUj-ZdRuOKVa-zg4II_5uVOiUH3DtPo99euHRQt6tqTuBKNJzIMRc1orgPgkkhBJLu15Ihqs6cu3zjZzKNYu4JHWFdXEx9IZmmNQ4IXKqw&amp;__tn__=-UK-R&amp;c[0]=AT3YSC3tQDEX9roCcGgQfhFbBPNN_YiaDUqVaZpE0puq9glxYjhKdGXAy8gjndMUSC7Znb3vSS9sxfTaLuFaWPQfXliH8vqJqOcTtwevJJ9fBEUTS5gp-v2DnF30Uwnn16YRhxka3z7FdeBzJrkJKKDEM_egrQ" target="_blank" rel="nofollow">Vietnam-legal.com</a></div>
<div dir="auto"><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t5/1.5/16/1f4cc.png" alt="&#x1f4cc;" width="16" height="16" /></span> Vietnamworkpermit.vn</div>
<div dir="auto"><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t5/1.5/16/1f4cc.png" alt="&#x1f4cc;" width="16" height="16" /></span> Giaypheplaodong.com.vn</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/khi-xin-gpld-xac-nhan-mien-gpld-thi-vi-tri-giam-doc-dieu-hanh-duoc-quy-dinh-vao-nhung-truong-hop-nao/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>𝑫𝒐𝒂𝒏𝒉 𝒏𝒈𝒉𝒊𝒆̣̂𝒑 𝒕𝒓𝒐𝒏𝒈 𝑲𝑪𝑵, 𝑲𝒉𝒖 𝒄𝒉𝒆̂́ 𝑿𝒖𝒂̂́𝒕, 𝑲𝒉𝒖 𝒌𝒊𝒏𝒉 𝒕𝒆̂́ 𝒗𝒂̀ 𝑲𝒉𝒖 𝒄𝒐̂𝒏𝒈 𝒏𝒈𝒉𝒆̣̂ 𝒄𝒂𝒐 𝒔𝒆̃ 𝒏𝒐̣̂𝒑 𝒉𝒐̂̀ 𝒔𝒐̛ 𝒙𝒊𝒏 𝒄𝒂̂́𝒑 𝑮𝑷𝑳𝑫/ 𝑿𝒂́𝒄 𝒏𝒉𝒂̣̂𝒏 𝒎𝒊𝒆̂̃𝒏 𝑮𝑷𝑳𝑫 𝒄𝒉𝒐 𝒏𝒈𝒖̛𝒐̛̀𝒊 𝒍𝒂𝒐 đ𝒐̣̂𝒏𝒈 𝒏𝒖̛𝒐̛́𝒄 𝒏𝒈𝒐𝒂̀𝒊 𝒕𝒂̣𝒊 đ𝒂̂𝒖?</title>
		<link>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/%f0%9d%91%ab%f0%9d%92%90%f0%9d%92%82%f0%9d%92%8f%f0%9d%92%89-%f0%9d%92%8f%f0%9d%92%88%f0%9d%92%89%f0%9d%92%8a%f0%9d%92%86%cc%a3%cc%82%f0%9d%92%91-%f0%9d%92%95%f0%9d%92%93%f0%9d%92%90%f0%9d%92%8f/</link>
		<comments>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/%f0%9d%91%ab%f0%9d%92%90%f0%9d%92%82%f0%9d%92%8f%f0%9d%92%89-%f0%9d%92%8f%f0%9d%92%88%f0%9d%92%89%f0%9d%92%8a%f0%9d%92%86%cc%a3%cc%82%f0%9d%92%91-%f0%9d%92%95%f0%9d%92%93%f0%9d%92%90%f0%9d%92%8f/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 20 Sep 2023 08:30:13 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Vietnam Legal]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Giấy phép lao động Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Doanh nghiệp trong KCN]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép lao động]]></category>
		<category><![CDATA[Nghị định 70/2023/NĐ-CP]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://www.vietnam-legal.com/?p=18511</guid>
		<description><![CDATA[Theo Điều 2, Nghị định 70/2023/ND-CP: Điều 2. Bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế 1. Bãi bỏ đoạn mở đầu “Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và xác nhận người lao động nước ngoài... <br /><br /><a class="readmore" href="https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/%f0%9d%91%ab%f0%9d%92%90%f0%9d%92%82%f0%9d%92%8f%f0%9d%92%89-%f0%9d%92%8f%f0%9d%92%88%f0%9d%92%89%f0%9d%92%8a%f0%9d%92%86%cc%a3%cc%82%f0%9d%92%91-%f0%9d%92%95%f0%9d%92%93%f0%9d%92%90%f0%9d%92%8f/">Read More</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="xdj266r x11i5rnm xat24cr x1mh8g0r x1vvkbs x126k92a">
<div dir="auto"></div>
</div>
<div class="x11i5rnm xat24cr x1mh8g0r x1vvkbs xtlvy1s x126k92a">
<div dir="auto"><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t7b/1.5/16/2728.png" alt="✨" width="16" height="16" /></span><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t7b/1.5/16/2728.png" alt="✨" width="16" height="16" /></span> Theo Điều 2, Nghị định 70/2023/ND-CP:</div>
</div>
<div class="x11i5rnm xat24cr x1mh8g0r x1vvkbs xtlvy1s x126k92a">
<div dir="auto">Điều 2. Bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế</div>
<div dir="auto">1. Bãi bỏ đoạn mở đầu “Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế” và cụm từ “tiếp nhận báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài” tại điểm đ khoản 2 Điều 68.</div>
<div dir="auto">2. Bãi bỏ đoạn “tiếp nhận báo cáo giải trình của doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế về nhu cầu sử dụng người nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người Việt Nam chưa đáp ứng được” tại điểm c khoản 3 Điều 68.</div>
<div dir="auto"><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t25/1.5/16/27a1.png" alt="➡️" width="16" height="16" /></span><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t25/1.5/16/27a1.png" alt="➡️" width="16" height="16" /></span> 𝑵𝒉𝒖̛ 𝒗𝒂̣̂𝒚, 𝒄𝒂́𝒄 𝒅𝒐𝒂𝒏𝒉 𝒏𝒈𝒉𝒊𝒆̣̂𝒑, 𝒕𝒐̂̉ 𝒄𝒉𝒖̛́𝒄 𝒄𝒐́ 𝒕𝒓𝒖̣ 𝒔𝒐̛̉ 𝒕𝒂̣𝒊 𝒄𝒂́𝒄 𝒌𝒉𝒖 𝒄𝒐̂𝒏𝒈 𝒏𝒈𝒉𝒊𝒆̣̂𝒑, 𝒌𝒉𝒖 𝒄𝒉𝒆̂́ 𝒙𝒖𝒂̂́𝒕, 𝒌𝒉𝒖 𝒌𝒊𝒏𝒉 𝒕𝒆̂́ 𝒗𝒂̀ 𝒌𝒉𝒖 𝒄𝒐̂𝒏𝒈 𝒏𝒈𝒉𝒆̣̂ 𝒄𝒂𝒐 𝒔𝒆̃ 𝒏𝒐̣̂𝒑 𝒉𝒐̂̀ 𝒔𝒐̛ 𝒙𝒊𝒏 𝒄𝒂̂́𝒑 𝒈𝒊𝒂̂́𝒚 𝒑𝒉𝒆́𝒑 𝒍𝒂𝒐 đ𝒐̣̂𝒏𝒈/ 𝑿𝒂́𝒄 𝒏𝒉𝒂̣̂𝒏 𝒎𝒊𝒆̂̃𝒏 𝑮𝑷𝑳𝑫 𝒕𝒂̣𝒊 𝑺𝒐̛̉ 𝑳𝒂𝒐 Đ𝒐̣̂𝒏𝒈, 𝑻𝒉𝒖̛𝒐̛𝒏𝒈 𝑩𝒊𝒏𝒉 𝒗𝒂̀ 𝑿𝒂̃ 𝑯𝒐̣̂𝒊 𝑻𝒊̉𝒏𝒉/ 𝑻𝑷.</div>
<div dir="auto">Vậy thủ tục xin cấp GPLD/ Xác nhận miễn GPLD có thay đổi gì không? Hãy liên hệ <a class="x1i10hfl xjbqb8w x6umtig x1b1mbwd xaqea5y xav7gou x9f619 x1ypdohk xt0psk2 xe8uvvx xdj266r x11i5rnm xat24cr x1mh8g0r xexx8yu x4uap5 x18d9i69 xkhd6sd x16tdsg8 x1hl2dhg xggy1nq x1a2a7pz xt0b8zv x1fey0fg" tabindex="0" href="https://l.facebook.com/l.php?u=http%3A%2F%2FVietnam-legal.com%2F%3Ffbclid%3DIwAR1AoNFpM6gb4ZOb1IcxP8rpFNRn2DwCNHQzQW-Krq1mLO00EegcphQyPQ4&amp;h=AT01t-mNkyebw9O37tKX_ScDkfqh9h2XBTJlfpLyOpJUj-ZdRuOKVa-zg4II_5uVOiUH3DtPo99euHRQt6tqTuBKNJzIMRc1orgPgkkhBJLu15Ihqs6cu3zjZzKNYu4JHWFdXEx9IZmmNQ4IXKqw&amp;__tn__=-UK-R&amp;c[0]=AT3QbY5bz72AhI2Oy9bB-RskJHh6MX3kjN_Yve7eaIzsvIZroPDvR_ydMwoO9V5uxRTbj5sAIOQtJwx60a_Ql8cujpjKhWd7LMU3IsUnOfFc50BurSx4bnp9iw5XSiJC7U3yzFbS7NLj47wB908XqpDj0j5usO6djiQqvDQhdf7RijP0ywbrpHiq3mB5wy53kSAWZTcUXs_l" target="_blank" rel="nofollow">Vietnam-legal.com</a> để được tư vấn và giải đáp chính xác những thắc mắc của bạn.</div>
</div>
<div class="x11i5rnm xat24cr x1mh8g0r x1vvkbs xtlvy1s x126k92a">
<div dir="auto"><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/ta6/1.5/16/1f4de.png" alt="&#x1f4de;" width="16" height="16" /></span>Hotline: 0868.25.75.32</div>
<div dir="auto"><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/ta9/1.5/16/260e.png" alt="☎" width="16" height="16" /></span> Tel: +84 24 35.626.100</div>
<div dir="auto"><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t19/1.5/16/1f4e9.png" alt="&#x1f4e9;" width="16" height="16" /></span> Email: support@vietnam-legal.com | tuyen.nguyen@vietnam-legal.com</div>
<div dir="auto"><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t1a/1.5/16/1f50d.png" alt="&#x1f50d;" width="16" height="16" /></span> Website: <span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t5/1.5/16/1f4cc.png" alt="&#x1f4cc;" width="16" height="16" /></span> <a class="x1i10hfl xjbqb8w x6umtig x1b1mbwd xaqea5y xav7gou x9f619 x1ypdohk xt0psk2 xe8uvvx xdj266r x11i5rnm xat24cr x1mh8g0r xexx8yu x4uap5 x18d9i69 xkhd6sd x16tdsg8 x1hl2dhg xggy1nq x1a2a7pz xt0b8zv x1fey0fg" tabindex="0" href="http://vietnam-legal.com/?fbclid=IwAR0ZUZQo4h5lS9_SyFt9O35AzlGF7Igyk_JMOixfsrX7TUXGdhU_SrTMD4U" target="_blank" rel="nofollow">Vietnam-legal.com</a></div>
<div dir="auto"><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t5/1.5/16/1f4cc.png" alt="&#x1f4cc;" width="16" height="16" /></span> Vietnamworkpermit.vn</div>
<div dir="auto"><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t5/1.5/16/1f4cc.png" alt="&#x1f4cc;" width="16" height="16" /></span> Giaypheplaodong.com.vn</div>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/%f0%9d%91%ab%f0%9d%92%90%f0%9d%92%82%f0%9d%92%8f%f0%9d%92%89-%f0%9d%92%8f%f0%9d%92%88%f0%9d%92%89%f0%9d%92%8a%f0%9d%92%86%cc%a3%cc%82%f0%9d%92%91-%f0%9d%92%95%f0%9d%92%93%f0%9d%92%90%f0%9d%92%8f/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Nghị định 70/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 152/2020/NĐ-CP</title>
		<link>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-702023nd-cp-sua-doi-nghi-dinh-1522020nd-cp/</link>
		<comments>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-702023nd-cp-sua-doi-nghi-dinh-1522020nd-cp/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 19 Sep 2023 03:10:26 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Vietnam Legal]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cấp lại]]></category>
		<category><![CDATA[Cấp mới]]></category>
		<category><![CDATA[Di chuyển]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép lao động Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Lao động người nước ngoài]]></category>
		<category><![CDATA[Văn bản]]></category>
		<category><![CDATA[Xác nhận miễn]]></category>
		<category><![CDATA[Nghị định 70/2023/NĐ-CP]]></category>
		<category><![CDATA[sửa đổi Nghị định 152/2020/NĐ-CP]]></category>
		<category><![CDATA[Sửa quy định sử dụng người lao động nước ngoài]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://www.vietnam-legal.com/?p=18494</guid>
		<description><![CDATA[CHÍNH PHỦ &#8212;&#8212;- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc &#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212; Số: 70/2023/NĐ-CP Hà Nội ngày 18 tháng 9 năm 2023 &#160; NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 152/2020/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI... <br /><br /><a class="readmore" href="https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-702023nd-cp-sua-doi-nghi-dinh-1522020nd-cp/">Read More</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<table style="height: 165px;" border="0" width="965" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p style="text-align: center;" align="center"><b>CHÍNH PHỦ<br />
&#8212;&#8212;-</b></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="center"><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center">Số: 70/2023/NĐ-CP</p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p style="text-align: right;" align="right"><i>Hà Nội ngày 18 tháng 9 năm 2023</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p align="center"><strong>NGHỊ ĐỊNH</strong></p>
<p align="center"><strong>SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 152/2020/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM VÀ TUYỂN DỤNG, QUẢN LÝ NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM LÀM VIỆC CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM</strong></p>
<p><i>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</i></p>
<p><i>Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;</i></p>
<p><i>Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;</i></p>
<p><i>Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;</i></p>
<p><i>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội;</i></p>
<p><i>Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.</i></p>
<p><strong>Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam</strong></p>
<p><strong>1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 3 như sau:</strong></p>
<p><a name="diem_a_1_1"></a>a) Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_2"></a>điểm a khoản 3 Điều 3 <a name="diem_a_1_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“a) Tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.”.</p>
<p><a name="diem_b_1_1"></a>b) Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_3"></a>khoản 5 Điều 3 <a name="diem_b_1_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“5. Giám đốc điều hành là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.</p>
<p>b) Người đứng đầu và trực tiếp điều hành ít nhất một lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.”.</p>
<p><a name="diem_c_1_1"></a>c) Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_4"></a>điểm a khoản 6 Điều 3 <a name="diem_c_1_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“a) Được đào tạo ít nhất 1 năm và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.”.</p>
<p><a name="khoan_2_1"></a><strong>2. Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_5"></a>Điều 4 <a name="khoan_2_1_name"></a>như sau:</strong></p>
<p><b>“Điều 4. Sử dụng người lao động nước ngoài</b></p>
<p>1. Xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài</p>
<p>a) Trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.</p>
<p>Trong quá trình thực hiện nếu thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài về vị trí, chức danh công việc, hình thức làm việc, số lượng, địa điểm thì người sử dụng lao động phải báo cáo Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài.</p>
<p>b) Trường hợp người lao động nước ngoài quy định tại các <a name="dc_6"></a>khoản 3, 4, 5, 6 và 8 Điều 154 của Bộ luật Lao động và các khoản 1, 2, 4, 5, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 và 14 Điều 7 Nghị định này thì người sử dụng lao động không phải thực hiện xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.</p>
<p>c) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024, việc thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng người lao động nước ngoài được thực hiện trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm) hoặc Cổng thông tin điện tử của Trung tâm dịch vụ việc làm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập trong thời gian ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến báo cáo giải trình với Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc. Nội dung thông báo tuyển dụng bao gồm: vị trí và chức danh công việc, mô tả công việc, số lượng, yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, mức lương, thời gian và địa điểm làm việc. Sau khi không tuyển được người lao động Việt Nam vào các vị ví tuyển dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.</p>
<p>2. Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc theo Mẫu số 03/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình hoặc báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.”.</p>
<p><a name="khoan_3_1"></a><strong>3. Bổ sung khoản 3 <a name="dc_7"></a>Điều 6 <a name="khoan_3_1_name"></a>như sau:</strong></p>
<p>“3. Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc, người sử dụng lao động phải báo cáo qua môi trường điện tử về Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội và Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài đến làm việc theo Mẫu số 17/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.”.</p>
<p><strong>4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của <a name="dc_8"></a>Điều 7 như sau:</strong></p>
<p><a name="diem_a_4_1"></a>a) Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_9"></a>khoản 6 của Điều 7 <a name="diem_a_4_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“6. Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy hoặc làm nhà quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.”</p>
<p><a name="diem_b_4_1"></a>b) Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_10"></a>khoản 14 Điều 7 <a name="diem_b_4_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“14. Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các công việc sau:</p>
<p>a) Giảng dạy, nghiên cứu;</p>
<p>b) Làm nhà quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam.”.</p>
<p><strong>5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của <a name="dc_11"></a>Điều 9 như sau:</strong></p>
<p><a name="diem_a_5_1"></a>a) Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_12"></a>khoản 1 Điều 9 <a name="diem_a_5_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều địa điểm thì trong văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động phải liệt kê đầy đủ các địa điểm làm việc.”</p>
<p><a name="diem_b_5_1"></a>b) Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_13"></a>điểm a và điểm b khoản 4 Điều 9 <a name="diem_b_5_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“a) Giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành theo quy định tại khoản 4, 5 Điều 3 Nghị định này bao gồm 3 loại giấy tờ sau:</p>
<p>Điều lệ công ty hoặc quy chế hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;</p>
<p>Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận thành lập hoặc quyết định thành lập hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương;</p>
<p>Nghị quyết hoặc Quyết định bổ nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.</p>
<p>b) Giấy tờ chứng minh chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định tại khoản 3, 6 Điều 3 Nghị định này bao gồm 2 loại giấy tờ sau:</p>
<p>Văn bằng hoặc chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận;</p>
<p>Văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm của chuyên gia, lao động kỹ thuật hoặc giấy phép lao động đã được cấp hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp.”.</p>
<p><a name="diem_c_5_1"></a>c) Sửa đổi, bổ sung tên <a name="dc_14"></a>khoản 8 Điều 9 <a name="diem_c_5_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“8. Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài trừ trường hợp người lao động nước ngoài quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này.”.</p>
<p><a name="diem_d_5_1"></a>d) Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_15"></a>điểm e khoản 8 Điều 9 <a name="diem_d_5_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“e) Đối với người lao động nước ngoài làm việc theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 Nghị định này thì phải có văn bản của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí công việc dự kiến làm việc hoặc giấy tờ chứng minh là nhà quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định này.”.</p>
<p><a name="diem_dd_5_1"></a>đ) Bổ sung điểm c <a name="dc_16"></a>khoản 9 Điều 9 <a name="diem_dd_5_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“c) Đối với người lao động nước ngoài là chuyên gia, lao động kỹ thuật đã được cấp giấy phép lao động và đã được gia hạn một lần mà có nhu cầu tiếp tục làm việc với cùng vị trí công việc và chức danh công việc ghi trong giấy phép lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động mới gồm các giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 5, 6, 7, 8 Điều này và bản sao giấy phép lao động đã được cấp.”.</p>
<p><a name="khoan_6_1"></a><strong>6. Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_17"></a>khoản 2 Điều 11 <a name="khoan_6_1_name"></a>như sau:</strong></p>
<p>“2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo Mẫu số 12/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.</p>
<p>Giấy phép lao động có kích thước khổ A4 (21 cm x 29,7 cm), gồm 2 trang: trang 1 có màu xanh; trang 2 có nền màu trắng, hoa văn màu xanh, ở giữa có hình ngôi sao. Giấy phép lao động được mã số như sau: mã số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và mà số Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội theo Mẫu số 16/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; 2 chữ số cuối của năm cấp giấy phép; loại giấy phép (cấp mới ký hiệu 1; gia hạn ký hiệu 2; cấp lại ký hiệu 3); số thứ tự (từ 000.001).</p>
<p>Trường hợp giấy phép lao động là bản điện tử thì phải phù hợp với quy định của pháp luật liên quan và đáp ứng nội dung theo Mẫu số 12/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.”.</p>
<p><a name="khoan_7_1"></a><strong>7. Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_18"></a>khoản 3 Điều 12 <a name="khoan_7_1_name"></a>như sau:</strong></p>
<p>“3. Thay đổi một trong các nội dung sau: họ và tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc, đổi tên doanh nghiệp mà không thay đổi mã số doanh nghiệp ghi trong giấy phép lao động còn thời hạn.”.</p>
<p><a name="khoan_8_1"></a><strong>8. Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_19"></a>khoản 7 Điều 17 <a name="khoan_8_1_name"></a>như sau:</strong></p>
<p>“Một trong các giấy tờ quy định tại khoản 8 Điều 9 Nghị định này chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp trừ trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này.”.</p>
<p><a name="khoan_9_1"></a><strong>9. Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_20"></a>điểm b khoản 1 Điều 22 <a name="khoan_9_1_name"></a>như sau:</strong></p>
<p>“b) Tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu.”.</p>
<p><a name="khoan_10_1"></a><strong>10. Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_21"></a>điểm b khoản 4 Điều 27 <a name="khoan_10_1_name"></a>như sau:</strong></p>
<p>“b) Tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu thực hiện việc tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thì báo cáo Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội.”.</p>
<p><strong>11. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản <a name="dc_22"></a>Điều 30 như sau:</strong></p>
<p><a name="diem_a_11_1"></a>a) Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_23"></a>điểm a khoản 1 Điều 30 <a name="diem_a_11_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“a) Thực hiện chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau:</p>
<p>Làm việc cho người sử dụng lao động quy định tại điểm g khoản 2 Điều 2 và người sử dụng lao động quy định tại điểm c, d, e khoản 2 Điều 2 Nghị định này do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cho phép thành lập;</p>
<p>Làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.”.</p>
<p><a name="diem_b_11_1"></a>b) Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_24"></a>điểm c khoản 1 Điều 30 <a name="diem_b_11_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“c) Thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về tuyển dụng, quản lý người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam từ trung ương đến địa phương và quản lý người Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.”.</p>
<p><a name="diem_c_11_1"></a>c) Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_25"></a>khoản 3 Điều 30 <a name="diem_c_11_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“3. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng:</p>
<p>a) Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền quản lý người lao động nước ngoài, người lao động Việt Nam làm việc cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam thực hiện các quy định của pháp luật về đảm bảo an ninh, trật tự địa bàn các vùng chiến lược, trọng điểm, địa bàn xung yếu về quốc phòng.</p>
<p>b) Chỉ đạo Bộ đội Biên phòng phối hợp với các lực lượng chức năng quản lý, kiểm tra người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam và người lao động nước ngoài vào làm việc ở khu vực biên giới, cửa khẩu, hải đảo, vùng biển nhằm bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ, an ninh, biên giới quốc gia của Tổ quốc.”.</p>
<p><a name="diem_d_11_1"></a>d) Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_26"></a>điểm a khoản 4 Điều 30 <a name="diem_d_11_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“a) Định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về người lao động nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu gồm: DN1, DN2, LV1, LV2, LĐ1, LĐ2, ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4 vào làm việc cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tới Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội;”.</p>
<p><a name="diem_dd_11_1"></a>đ) Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_27"></a>điểm a khoản 6 Điều 30 <a name="diem_dd_11_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“a) Thực hiện chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau:</p>
<p>Làm việc cho người sử dụng lao động quy định tại điểm a, b, h, i, k, l khoản 2 Điều 2 và cơ quan, tổ chức quy định tại điểm c, d, e khoản 2 Điều 2 Nghị định này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập;</p>
<p>Làm việc cho người sử dụng lao động tại nhiều địa điểm trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.”.</p>
<p><a name="khoan_12_1"></a><strong>12. Sửa đổi, bổ sung một số mẫu như sau:</strong></p>
<p>a) Sửa đổi Mẫu số 01/PLI; Mẫu số 02/PLI; Mẫu số 07/PLI; Mẫu số 08/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP thành Mẫu số 01/PLI; Mẫu số 02/PLI; Mẫu số 07/PLI; Mẫu số 08/PLI Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;</p>
<p>b) Bổ sung Mẫu số 16/PLI và Mẫu số 17/PL1 vào Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.</p>
<p><a name="khoan_13_1"></a><strong>13. Thay thế, bổ sung một số từ, cụm từ tại các điểm, khoản, điều, phụ lục sau đây:</strong></p>
<p>a) Thay thế cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại <a name="dc_28"></a>khoản 1 Điều 5 bằng cụm từ “Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội”; Thay thế cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo” bằng cụm từ “Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội đề nghị” tại <a name="dc_29"></a>khoản 2 Điều 5;</p>
<p>b) Thay thế cụm từ “khoản 4, 6 và 8 Điều 154” bằng cụm từ “khoản 4 và khoản 6 Điều 154” và cụm từ “3 ngày” thành cụm từ “3 ngày làm việc” tại <a name="dc_30"></a>khoản 2 Điều 8;</p>
<p>c) Thay thế cụm từ “dịch ra tiếng Việt và có chứng thực” bằng cụm từ “dịch ra tiếng Việt và công chứng hoặc chứng thực” tại <a name="dc_31"></a>điểm e khoản 3 Điều 8;</p>
<p>d) Thay thế cụm từ “dịch ra tiếng Việt và chứng thực” bằng cụm từ “dịch ra tiếng Việt và công chứng hoặc chứng thực” tại <a name="dc_32"></a>khoản 10 Điều 9 và khoản 4 Điều 23;</p>
<p>đ) Thay thế cụm từ “Giấy tờ quy định tại khoản 3 và 4 Điều này” bằng cụm từ “Giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này” tại <a name="dc_33"></a>khoản 5 Điều 13;</p>
<p>e) Thay thế cụm từ “dịch ra tiếng Việt” bằng cụm từ “dịch ra tiếng Việt và công chứng hoặc chứng thực” tại <a name="dc_34"></a>khoản 5 Điều 13 và khoản 8 Điều 17;</p>
<p>g) Thay thế cụm từ “Bản sao có chứng thực hộ chiếu” bằng cụm từ “Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc bản sao hộ chiếu có xác nhận của người sử dụng lao động” tại <a name="dc_35"></a>điểm d khoản 3 Điều 8; khoản 7 Điều 9 và khoản 5 Điều 17;</p>
<p>h) Thay thế cụm từ “20. Mức lương:…..VNĐ” bằng cụm từ “20. Lương bình quân/tháng:…..triệu đồng” tại Mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP;</p>
<p>i) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố………” bằng cụm từ “Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội…” tại Mẫu số 03/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP;</p>
<p>k) Thay thế cụm từ “Cục trưởng/Chủ tịch UBND cấp tỉnh” bằng cụm từ “Cục trưởng/Giám đốc”, cụm từ “Theo đề nghị tại văn bản số” thành cụm từ “Theo đề nghị và các nội dung thông tin cung cấp tại văn bản số” tại Mẫu số 03/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP;</p>
<p>l) Thay thế cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố&#8230;” bằng cụm từ “Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội…” tại Mẫu số 04/PLI, Mẫu số 05/PLI, Mẫu số 06/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP;</p>
<p>m) Thay thế cụm từ “TM. UBND tỉnh, thành phố…/Chủ tịch” bằng cụm từ “Giám đốc” tại Mẫu số 06/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.</p>
<p>n) Bổ sung cụm từ “(Doanh nghiệp/tổ chức) xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, (doanh nghiệp/tổ chức) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật” sau mục 24 Mẫu số 09/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.</p>
<p>o) Bổ sung cụm từ “Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an)” tại mục “Nơi nhận” Mẫu số 13/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.</p>
<p><a name="khoan_14_1"></a><strong>14. Bãi bỏ một số điểm, khoản sau:</strong></p>
<p>a) Bãi bỏ <a name="dc_36"></a>khoản 4 Điều 13;</p>
<p>b) Bãi bỏ <a name="dc_37"></a>điểm c, d, đ khoản 5 và điểm g khoản 6 Điều 30;</p>
<p>c) Bãi bỏ <a name="dc_38"></a>điểm a khoản 6a Điều 30 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.</p>
<p><a name="dieu_2"></a><strong>Điều 2. Bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế</strong></p>
<p>1. Bãi bỏ đoạn mở đầu “Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế” và cụm từ “tiếp nhận báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài” tại <a name="dc_39"></a>điểm đ khoản 2 Điều 68.</p>
<p>2. Bãi bỏ đoạn “tiếp nhận báo cáo giải trình của doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế về nhu cầu sử dụng người nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người Việt Nam chưa đáp ứng được” tại <a name="dc_40"></a>điểm c khoản 3 Điều 68.</p>
<p><a name="dieu_3"></a><strong>Điều 3. Điều khoản thi hành</strong></p>
<p><strong>1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 9 năm 2023.</strong></p>
<p><strong>2. Điều khoản chuyển tiếp:</strong></p>
<p>Đối với báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động mà người sử dụng lao động nước ngoài đã nộp cho Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội, Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng theo quy định tại Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam và Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.</p>
<p>&nbsp;</p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="321"><b><i><br />
Nơi nhận:<br />
</i></b>&#8211; Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br />
&#8211; Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br />
&#8211; Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br />
&#8211; HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br />
&#8211; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br />
&#8211; Văn phòng Tổng Bí thư;<br />
&#8211; Văn phòng Chủ tịch nước;<br />
&#8211; Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br />
&#8211; Văn phòng Quốc hội;<br />
&#8211; Tòa án nhân dân tối cao;<br />
&#8211; Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br />
&#8211; Kiểm toán nhà nước;<br />
&#8211; Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br />
&#8211; Ngân hàng Chính sách xã hội;<br />
&#8211; Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br />
&#8211; Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br />
&#8211; Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br />
&#8211; VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br />
&#8211; Lưu: VT, KGVX (2b).</td>
<td valign="top" width="299">
<p align="center"><b>TM. CHÍNH PHỦ<br />
KT. THỦ TƯỚNG<br />
PHÓ THỦ TƯỚNG</b></p>
<p>Trần Hồng Hà</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p align="center"><a name="chuong_pl"></a><b>PHỤ LỤC</b></p>
<p align="center"><i>(Kèm theo Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ)</i></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td width="24%">
<p align="center">Mẫu số 01/PLI</p>
</td>
<td width="75%">Về việc giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.</td>
</tr>
<tr>
<td width="24%">
<p align="center">Mẫu số 02/PLI</p>
</td>
<td width="75%">Về việc giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.</td>
</tr>
<tr>
<td width="24%">
<p align="center">Mẫu số 07/PLI</p>
</td>
<td width="75%">Báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài.</td>
</tr>
<tr>
<td width="24%">
<p align="center">Mẫu số 08/PLI</p>
</td>
<td width="75%">Báo cáo tình hình người lao động nước ngoài.</td>
</tr>
<tr>
<td width="24%">
<p align="center">Mẫu số 16/PLI</p>
</td>
<td width="75%">Mã số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và mã số Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội.</td>
</tr>
<tr>
<td width="24%">
<p align="center">Mẫu số 17/PLI</p>
</td>
<td width="75%">Báo cáo tình hình người lao động nước ngoài đến làm việc.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="right"><a name="chuong_pl_1"></a><b>Mẫu số 01/PLI</b></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center"><b>TÊN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC<br />
&#8212;&#8212;-</b></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="center"><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center">Số: …&#8230;…<br />
<a name="chuong_pl_1_name"></a>V/v giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài</p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="right"><i>…, ngày … tháng … năm …</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><b> </b></p>
<p align="center">Kính gửi: ……………..(1)……………..</p>
<p>Thông tin về doanh nghiệp/tổ chức: tên, mã số doanh nghiệp/số giấy phép thành lập hoặc đăng ký, cơ quan/tổ chức thành lập, loại hình doanh nghiệp/tổ chức <i>(doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/doanh nghiệp trong nước/cơ quan, tổ chức/nhà thầu)</i>, tổng số lao động đang làm việc tại doanh nghiệp/tổ chức, trong đó số lao động nước ngoài đang làm việc, địa chỉ, điện thoại, fax, email, website, thời hạn của giấy phép kinh doanh/hoạt động, lĩnh vực kinh doanh/hoạt động có nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, người nộp hồ sơ của doanh nghiệp/tổ chức để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email).</p>
<p>Báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài như sau:</p>
<p><b>1. Vị trí công việc 1: </b><i>(Lựa chọn 1 trong 4 vị trí công việc: nhà quản lý/giám đốc điều hành/chuyên gia/lao động kỹ thuật)</i>.</p>
<p>(i) Chức danh công việc <i>(do doanh nghiệp/tổ chức tự kê khai, ví dụ: kế toán, giám sát công trình&#8230;)</i>:</p>
<p>(ii) Số lượng <i>(người)</i>:</p>
<p>(iii) Thời hạn làm việc <i>(từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm)</i>:</p>
<p>(iv) Hình thức làm việc (2):</p>
<p>(v) Địa điểm làm việc <i>(liệt kê cụ thể các địa điểm (nếu có) và ghi rõ từng địa điểm theo thứ tự: số nhà, đường phố, xóm, làng; xã/phường/thị trấn; quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương)</i>:</p>
<p>(vi) Lý do sử dụng người lao động nước ngoài:</p>
<p>&#8211; Tình hình sử dụng người lao động nước ngoài tại vị trí công việc 1 <i>(nếu có) </i>(3):</p>
<p>&#8211; Mô tả vị trí công việc, chức danh công việc:</p>
<p>&#8211; Yêu cầu về trình độ:</p>
<p>&#8211; Yêu cầu về kinh nghiệm:</p>
<p>&#8211; Yêu cầu khác <i>(nếu có)</i>:</p>
<p>&#8211; Lý do không tuyển được người Việt Nam vào vị trí dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài (4)</p>
<p><b>2. Vị trí công việc 2: </b>(nếu có) (liệt kê giống mục 1 nêu trên)</p>
<p><b>3. Vị trí công việc 3:</b>&#8230; (nếu có) (liệt kê giống mục 1 nêu trên)</p>
<p>(Doanh nghiệp/tổ chức) xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, (doanh nghiệp/tổ chức) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.</p>
<p>Đề nghị &#8230;. (5) xem xét và chấp thuận.</p>
<p>Xin trân trọng cảm ơn./.</p>
<p><b><i> </i></b></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="295"><b><i><br />
Nơi nhận:<br />
</i></b>&#8211; Như trên;<br />
&#8211; Lưu: ………..</td>
<td valign="top" width="295">
<p align="center"><b>ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC<br />
</b><i>(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p><b><i>Ghi chú:</i></b></p>
<p>&#8211; (1), (5) Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm)/Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố…</p>
<p>&#8211; (2) Nêu rõ hình thức làm việc tại theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.</p>
<p>&#8211; (3) Nêu rõ số lượng lao động nước ngoài, vị trí và chức danh công việc, giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, thời hạn làm việc.</p>
<p>&#8211; (4) Nêu rõ quá trình thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng lao động nước ngoài. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024, việc thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng lao động nước ngoài trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm) hoặc Cổng Thông tin điện tử của Trung tâm dịch vụ việc làm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập; quá trình tuyển dụng, kết quả xét tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng lao động nước ngoài.</p>
<p align="right"><a name="chuong_pl_2"></a><b>Mẫu số 02/PLI</b></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center"><b>TÊN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC<br />
&#8212;&#8212;-</b></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="center"><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center">Số: …&#8230;…<br />
<a name="chuong_pl_2_name"></a>V/v giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài</p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="right"><i>…, ngày…. tháng…. năm ….</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><b> </b></p>
<p align="center">Kính gửi: …………… (1) ……………….</p>
<p>Thông tin về doanh nghiệp/tổ chức: tên, mã số doanh nghiệp/số giấy phép thành lập hoặc đăng ký, cơ quan/tổ chức thành lập, loại hình doanh nghiệp/tổ chức <i>(doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/doanh nghiệp trong nước/cơ quan, tổ chức/nhà thầu)</i>, tổng số lao động đang làm việc tại doanh nghiệp/tổ chức, trong đó số lao động nước ngoài đang làm việc, địa chỉ, điện thoại, fax, email, website, thời hạn của giấy phép kinh doanh/hoạt động, lĩnh vực kinh doanh/hoạt động có nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, người nộp hồ sơ của doanh nghiệp/tổ chức để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email).</p>
<p>Báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài như sau:</p>
<p><b>1. Vị trí công việc đã được chấp thuận và sử dụng </b>(2)</p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td width="8%">
<p align="center"><b>STT</b></p>
</td>
<td width="17%">
<p align="center"><b>Vị trí công</b> <b>việc</b></p>
</td>
<td width="15%">
<p align="center"><b>Số lượng vị trí đã được chấp thuận</b></p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center"><b>Số lượng vị trí đã sử dụng</b></p>
</td>
<td width="26%">
<p align="center"><b>Số lượng vị trí công việc được chấp thuận nhưng không sử dụng (nếu có)</b></p>
</td>
<td width="17%">
<p align="center"><b>Lý do chưa sử dụng (nếu có)</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="6" width="100%">I. Theo văn bản số…. (ngày/tháng/năm) về việc chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài <i>(chỉ liệt kê các vị trí công việc đã được chấp thuận, còn thời hạn)</i></td>
</tr>
<tr>
<td width="8%">
<p align="center">1</p>
</td>
<td width="17%">
<p align="center">Nhà quản lý</p>
</td>
<td width="15%"></td>
<td width="13%"></td>
<td width="26%"></td>
<td width="17%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="8%">
<p align="center">2</p>
</td>
<td width="17%">
<p align="center">Giám đốc điều hành</p>
</td>
<td width="15%"></td>
<td width="13%"></td>
<td width="26%"></td>
<td width="17%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="8%">
<p align="center">3</p>
</td>
<td width="17%">
<p align="center">Chuyên gia</p>
</td>
<td width="15%"></td>
<td width="13%"></td>
<td width="26%"></td>
<td width="17%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="8%">
<p align="center">4</p>
</td>
<td width="17%">
<p align="center">Lao động kỹ thuật</p>
</td>
<td width="15%"></td>
<td width="13%"></td>
<td width="26%"></td>
<td width="17%"></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="6" width="100%">II. Theo văn bản số…. (ngày/tháng/năm) về việc chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài <i>chỉ liệt kê các vị trí công việc đã được chấp thuận, còn thời hạn)</i></td>
</tr>
<tr>
<td width="8%">
<p align="center">&#8230;&#8230;</p>
</td>
<td width="17%"></td>
<td width="15%"></td>
<td width="13%"></td>
<td width="26%"></td>
<td width="17%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="8%">
<p align="center"><b>Tổng</b></p>
</td>
<td width="17%"></td>
<td width="15%"></td>
<td width="13%"></td>
<td width="26%"></td>
<td width="17%"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><b>2. Vị trí công việc có nhu cầu thay đổi</b></p>
<p>2.1 Vị trí công việc 1: <i>(Lựa chọn 1 trong 4 vị trí công việc: nhà quản lý/giám đốc điều hành/chuyên gia/lao động kỹ thuật)</i>.</p>
<p>(i) Chức danh công việc <i>(do doanh nghiệp/tổ chức tự kê khai, ví dụ: kế toán, giám sát công trình&#8230;)</i>:</p>
<p>(ii) Số lượng <i>(người)</i>:</p>
<p>(iii) Thời hạn làm việc <i>(từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm):</i></p>
<p>(iv) Hình thức làm việc (3):</p>
<p>(v) Địa điểm làm việc <i>(liệt kê cụ thể các địa điểm (nếu có) và ghi rõ từng địa điểm theo thứ tự: số nhà, đường phố, xóm, làng; xã/phường/thị trấn; quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương)</i>:</p>
<p>(vi) Lý do sử dụng người lao động nước ngoài:</p>
<p>&#8211; Tình hình sử dụng người lao động nước ngoài tại vị trí công việc 1 (nếu có) (4):</p>
<p>&#8211; Mô tả vị trí công việc, chức danh công việc:</p>
<p>&#8211; Yêu cầu về trình độ:</p>
<p>&#8211; Yêu cầu về kinh nghiệm:</p>
<p>&#8211; Yêu cầu khác <i>(nếu có)</i>:</p>
<p>&#8211; Lý do không tuyển được người Việt Nam vào vị trí dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài (5)</p>
<p>2.2 Vị trí công việc 2: (nếu có) (liệt kê giống mục 1 nêu trên)</p>
<p>2.3 Vị trí công việc&#8230; (nếu có) (liệt kê giống mục 1 nêu trên)</p>
<p><i>(Doanh nghiệp/tổ chức) </i>xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, <i>(doanh nghiệp/tổ chức) </i>xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.</p>
<p>Đề nghị …. (6) xem xét và chấp thuận.</p>
<p>Xin trân trọng cảm ơn!</p>
<p><b><i> </i></b></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="295"><b><i><br />
Nơi nhận:<br />
</i></b>&#8211; Như trên;<br />
&#8211; Lưu: ………..</td>
<td valign="top" width="295">
<p align="center"><b>ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC<br />
</b><i>(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><b><i>Ghi chú:</i></b></p>
<p>&#8211; (1), (6) Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm)/Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố…</p>
<p>&#8211; (2) Nêu rõ các vị trí công việc đã được Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm)/Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội chấp thuận.</p>
<p>&#8211; (3) Nêu rõ hình thức làm việc tại theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.</p>
<p>&#8211; (4) Nêu rõ số lượng lao động nước ngoài, vị trí và chức danh công việc, giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, thời hạn làm việc.</p>
<p>&#8211; (5) Nêu rõ quá trình thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng lao động nước ngoài. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024, việc thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng lao động nước ngoài trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm) hoặc Cổng thông tin điện tử của Trung tâm dịch vụ việc làm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập; quá trình tuyển dụng, kết quả xét tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng lao động nước ngoài.</p>
<p align="right"><a name="chuong_pl_3"></a><b>Mẫu số 07/PLI</b></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center"><b>TÊN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC<br />
&#8212;&#8212;-</b></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="center"><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center">Số:…</p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="right"> <i>…, ngày…. tháng…. năm ….</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><b> </b></p>
<p align="center"><a name="chuong_pl_3_name"></a><b>BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI</b><b><br />
</b><i>(Tính từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm)</i></p>
<p align="center">Kính gửi: …………… (1) ……………….</p>
<p>Thông tin về doanh nghiệp/tổ chức: tên doanh nghiệp/tổ chức, loại hình doanh nghiệp/tổ chức <i>(doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/doanh nghiệp trong nước/cơ quan, tổ chức/nhà thầu) </i>địa chỉ, điện thoại, fax, email, website, giấy phép kinh doanh/hoạt động, lĩnh vực kinh doanh/hoạt động, người đại diện của doanh nghiệp/tổ chức để liên hệ khi cần thiết <i>(số điện thoại, email)</i>.</p>
<p>Thông tin về nhà thầu <i>(nếu có) </i>gồm: tên nhà thầu, địa chỉ đăng ký tại nước hoặc vùng lãnh thổ nơi nhà thầu mang quốc tịch, số điện thoại, fax, email, website, giấy phép thầu, địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc văn phòng điều hành tại Việt Nam, giấy phép thầu, thời gian thực hiện gói thầu.</p>
<p>Báo cáo tình hình tuyển dụng, sử dụng và quản lý người lao động nước ngoài của <i>(doanh nghiệp/tổ chức) </i>như sau:</p>
<p>1. Số liệu về người lao động nước ngoài của doanh nghiệp, tổ chức <i>(có bảng số liệu kèm theo)</i>.</p>
<p>2. Đánh giá, kiến nghị <i>(nếu có)</i>.</p>
<p><b><i> </i></b></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="295"><b><i><br />
Nơi nhận:<br />
</i></b>&#8211; Như trên;<br />
&#8211; Lưu: VT.</td>
<td valign="top" width="295">
<p align="center"><b>ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC<br />
</b><i>(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><b><i>Ghi chú: </i></b>(1) Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm)/Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố…(Trường hợp doanh nghiệp/tổ chức thuộc đối tượng thực hiện việc cấp giấy phép lao động tại Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm) thì gửi báo cáo về Bộ, đồng thời gửi báo cáo về Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố, nơi có người lao động nước ngoài làm việc).</p>
<p align="center"><b>BẢNG TỔNG HỢP NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI</b></p>
<p align="center"><i>Kèm theo Báo cáo số&#8230; ngày&#8230; tháng &#8230; năm&#8230; của (tên doanh nghiệp/tổ chức)</i></p>
<p align="right"><i>Đơn vị tính: người</i></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2" width="4%">
<p align="center"><b>Số</b> <b>TT</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="5%">
<p align="center"><b>Tổng số lao động nước ngoài tại thời điểm báo</b> <b>cáo</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="5%">
<p align="center"><b>Trong</b> <b>đó nữ</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="7%">
<p align="center"><b>Quốc tịch</b></p>
</td>
<td colspan="2" width="11%">
<p align="center"><b>Trong đó: LĐNN làm việc dưới 1 năm</b></p>
</td>
<td colspan="4" width="24%">
<p align="center"><b>Vị trí công việc</b></p>
</td>
<td colspan="4" width="22%">
<p align="center"><b>Giấy phép lao động</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="6%">
<p align="center"><b>Chưa được cấp/cấp lại/gia hạn /xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="5%">
<p align="center"><b>Thu hồi GPLĐ</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="5%">
<p align="center"><b>Làm việc cho</b> <b>&#8230;.</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="5%">
<p align="center"><b>Số lượng</b></p>
</td>
<td width="6%">
<p align="center"><b>Lương bình quân (triệu đồng/ tháng)</b></p>
</td>
<td width="8%">
<p align="center"><b>Nhà quản lý</b></p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center"><b>Giám đốc điều hành</b></p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center"><b>Chuyên gia</b></p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center"><b>Lao động kỹ thuật</b></p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center"><b>Cấp</b> <b>GPLĐ</b></p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center"><b>Cấp lại</b> <b>GPLĐ</b></p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center"><b>Gia hạn GPLĐ</b></p>
</td>
<td width="6%">
<p align="center"><b>Không thuộc diện cấp GPLĐ</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="4%">
<p align="center">(1)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(2)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(3)</p>
</td>
<td width="7%">
<p align="center">(4)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(5)</p>
</td>
<td width="6%">
<p align="center">(6)</p>
</td>
<td width="8%">
<p align="center">(7)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(8)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(9)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(10)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(11)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(12)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(13)</p>
</td>
<td width="6%">
<p align="center">(14)</p>
</td>
<td width="6%">
<p align="center">(15)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(16)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(17)</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="4%">
<p align="center"><b>I</b></p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="7%">
<p align="center"><b>Châu Âu</b></p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="8%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="7%">
<p align="center">&#8230;&#8230;.</p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="8%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%">
<p align="center"><b>II</b></p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="7%">
<p align="center"><b>Châu Á</b></p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="8%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="7%">
<p align="center">&#8230;&#8230;.</p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="8%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%">
<p align="center"><b>III</b></p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="7%">
<p align="center"><b>Châu Phi</b></p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="8%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="7%">
<p align="center">&#8230;&#8230;..</p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="8%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%">
<p align="center"><b>IV</b></p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="7%">
<p align="center"><b>Châu Mỹ</b></p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="8%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="7%">
<p align="center">&#8230;&#8230;..</p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="8%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%">
<p align="center"><b>V</b></p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="7%">
<p align="center"><b>Châu Đại</b> <b>Dương</b></p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="8%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="7%">
<p align="center">……</p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="8%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%">
<p align="center"><b>Tổng</b></p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="7%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="8%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><b><i> </i></b></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="295"></td>
<td valign="top" width="295">
<p align="center"><b>ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC<br />
</b><i>(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><b><i>Ghi chú:</i></b></p>
<p>(*)<b> </b>(2) = (7) + (8) + (9) + (10) = (11) + (12) + (13) + (14).</p>
<p>(**) Cột (17) Thống kê người lao động nước ngoài làm việc cho doanh nghiệp, tổ chức chia theo: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp trong nước; cơ quan/tổ chức; nhà thầu.</p>
<p>(***) Cột (6) hàng tổng = <b>∑</b>((5)*(6))/<b>∑</b>(5).</p>
<p>&nbsp;</p>
<p align="right"><a name="chuong_pl_4"></a><b>Mẫu số 08/PLI</b></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center">ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ&#8230;.<br />
<b>SỞ LAO ĐỘNG &#8211; THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI</b>&#8230;&#8230;<b><br />
&#8212;&#8212;-</b></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="center"><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center">Số:…………</p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="right"><i>…, ngày … tháng… năm …</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><a name="chuong_pl_4_name"></a><b>BÁO CÁO TÌNH HÌNH NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI 6 THÁNG ĐẦU NĂM……/NĂM…&#8230;</b></p>
<p align="center">Kính gửi: Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm)</p>
<p>Thực hiện Nghị định của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam, Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố…… báo cáo tình hình người lao động nước ngoài 6 tháng đầu năm……/năm……như sau:</p>
<p><b>I. TÌNH HÌNH CHUNG VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI</b></p>
<p>1. Tình hình chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài <i>(nêu rõ số lượng, vị trí công việc đã chấp thuận tại các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức và nhà thầu).</i></p>
<p>2. Tình hình cấp giấy phép lao động <i>(biểu mẫu kèm theo, đánh giá kết quả đạt được, tồn tại, khó khăn, nguyên nhân).</i></p>
<p><b>II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN VÀ KIẾN NGHỊ</b></p>
<p>1. Giải pháp quản lý người lao động nước ngoài.</p>
<p>2. Kiến nghị.</p>
<p><b><i> </i></b></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="295"><b><i><br />
Nơi nhận:<br />
</i></b><i>&#8211;<b> </b></i>Như trên;<b><br />
</b><i>&#8211;<b> </b></i>Lưu:&#8230;&#8230;</td>
<td valign="top" width="295">
<p align="center"><b>GIÁM ĐỐC&#8230;.<br />
</b><i>(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><b> </b></p>
<p align="center"><b>BÁO CÁO TÌNH HÌNH NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI 6 THÁNG ĐẦU NĂM……/NĂM…&#8230;</b></p>
<p align="center"><i>(Kèm theo Báo cáo số&#8230; ngày &#8230; tháng &#8230; năm&#8230; của &#8230;)</i></p>
<p align="right"><i>Đơn vị tính: người</i></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td rowspan="3" width="4%">
<p align="center"><b>Số</b> <b>TT</b></p>
</td>
<td rowspan="3" width="4%">
<p align="center"><b>Tổng số lao động nước ngoài tại thời điểm báo cáo</b></p>
</td>
<td rowspan="3" width="5%">
<p align="center"><b>Trong</b> <b>đó nữ</b></p>
</td>
<td rowspan="3" width="5%">
<p align="center"><b>Quốc tịch</b></p>
</td>
<td colspan="2" width="10%">
<p align="center"><b>Trong đó: LĐNN làm việc dưới 1 năm</b></p>
</td>
<td colspan="4" width="18%">
<p align="center"><b>Vị trí công việc</b></p>
</td>
<td colspan="4" width="19%">
<p align="center"><b>Giấy phép lao động</b></p>
</td>
<td rowspan="3" width="6%">
<p align="center"><b>Chưa được cấp/cấp lại/gia hạn/xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ</b></p>
</td>
<td rowspan="3" width="4%">
<p align="center"><b>Thu hồi GPLĐ</b></p>
</td>
<td colspan="4" width="19%">
<p align="center"><b>Doanh nghiệp, cơ quan,</b> <b>tổ chức, nhà thầu</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="2" width="4%">
<p align="center"><b>Số</b> <b>lượng</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="6%">
<p align="center"><b>Lương bình quân (triệu đồng/ tháng)</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="3%">
<p align="center"><b>Nhà quản lý</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="4%">
<p align="center"><b>Giám đốc điều hành</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="5%">
<p align="center"><b>Chuyên gia</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="4%">
<p align="center"><b>Lao động kỹ thuật</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="4%">
<p align="center"><b>Cấp</b> <b>GPLĐ</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="4%">
<p align="center"><b>Cấp lại GP LĐ</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="3%">
<p align="center"><b>Gia hạn GP LĐ</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="5%">
<p align="center"><b>Không thuộc diện cấp GPLĐ</b></p>
</td>
<td colspan="2" width="11%">
<p align="center"><b>Doanh nghiệp</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="4%">
<p align="center"><b>Cơ quan, tổ chức</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="3%">
<p align="center"><b>Nhà thầu</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="5%">
<p align="center"><b>Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài</b></p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center"><b>Doanh nghiệp trong nước</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="4%">
<p align="center">(1)</p>
</td>
<td width="4%">
<p align="center">(2)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(3)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(4)</p>
</td>
<td width="4%">
<p align="center">(5)</p>
</td>
<td width="6%">
<p align="center">(6)</p>
</td>
<td width="3%">
<p align="center">(7)</p>
</td>
<td width="4%">
<p align="center">(8)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(9)</p>
</td>
<td width="4%">
<p align="center">(10)</p>
</td>
<td width="4%">
<p align="center">(11)</p>
</td>
<td width="4%">
<p align="center">(12)</p>
</td>
<td width="3%">
<p align="center">(13)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(14)</p>
</td>
<td width="6%">
<p align="center">(15)</p>
</td>
<td width="4%">
<p align="center">(16)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(17)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(18)</p>
</td>
<td width="4%">
<p align="center">(19)</p>
</td>
<td width="3%">
<p align="center">(20)</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="4%">
<p align="center"><b>I</b></p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%">
<p align="center"><b>Châu Âu</b></p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%">
<p align="center">&#8230;&#8230;.</p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%">
<p align="center"><b>II</b></p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%">
<p align="center"><b>Châu Á</b></p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%">
<p align="center">&#8230;&#8230;.</p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%">
<p align="center"><b>III</b></p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%">
<p align="center"><b>Châu</b> <b>Phi</b></p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%">
<p align="center">&#8230;&#8230;..</p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%">
<p align="center"><b>IV</b></p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%">
<p align="center"><b>Châu</b> <b>Mỹ</b></p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%">
<p align="center">&#8230;&#8230;..</p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%">
<p align="center"><b>V</b></p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%">
<p align="center"><b>Châu Đại Dương</b></p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%">
<p align="center">&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%">
<p align="center"><b>Tổng</b></p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><b><i> </i></b></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="295"></td>
<td valign="top" width="295">
<p align="center"><b>GIÁM ĐỐC&#8230;.<br />
</b><i>(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><b><i>Ghi chú:</i></b></p>
<p>(*)<b> </b>(2) = (7) + (8) + (9) + (10) = (11) + (12) + (13) + (14)= (17)+(18)+(19)+(20).</p>
<p>(**) Cột (6) hàng tổng = <b>∑</b>((5)*(6))/<b>∑</b>(5).</p>
<p>&nbsp;</p>
<p align="right"><a name="chuong_pl_5"></a><b>Mẫu số 16/PLI</b></p>
<p align="center"><a name="chuong_pl_5_name"></a><b>MÃ SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG VÀ MÃ SỐ BỘ LAO ĐỘNG &#8211; THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI</b></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center"><b>STT</b></p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center"><b>Tên đơn vị</b> <b>hành chính</b></p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center"><b>Mã số</b></p>
</td>
<td rowspan="34" width="9%">
<p align="center"><b> </b></p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center"><b>STT</b></p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center"><b>Tên đơn vị hành chính</b></p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center"><b>Mã số</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">1</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Hà Nội</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">001</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">34</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Quảng Ngãi</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">051</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">2</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Hà Giang</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">002</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">35</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Bình Định</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">052</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">3</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Cao Bằng</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">004</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">36</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Phú Yên</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">054</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">4</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Bắc Kạn</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">006</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">37</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Khánh Hòa</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">056</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">5</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Tuyên Quang</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">008</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">38</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Ninh Thuận</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">058</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">6</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Lào Cai</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">010</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">39</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Bình Thuận</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">060</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">7</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Điện Biên</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">011</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">40</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Kon Tum</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">062</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">8</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Lai Châu</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">012</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">41</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Gia Lai</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">064</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">9</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Sơn La</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">014</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">42</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Đắk Lắk</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">066</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">10</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Yên Bái</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">015</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">43</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Đắk Nông</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">067</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">11</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Hòa Bình</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">017</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">44</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Lâm Đồng</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">068</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">12</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Thái Nguyên</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">019</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">45</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Bình Phước</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">070</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">13</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Lạng Sơn</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">020</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">46</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Tây Ninh</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">072</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">14</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Quảng Ninh</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">022</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">47</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Bình Dương</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">074</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">15</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Bắc Giang</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">024</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">48</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Đồng Nai</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">075</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">16</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Phú Thọ</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">025</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">49</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Bà Rịa &#8211; Vũng Tàu</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">077</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">17</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Vĩnh Phúc</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">026</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">50</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Hồ Chí Minh</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">079</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">18</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Bắc Ninh</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">027</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">51</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Long An</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">080</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">19</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Hải Dương</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">030</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">52</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Tiền Giang</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">082</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">20</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Hải Phòng</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">031</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">53</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Bến Tre</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">083</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">21</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Hưng Yên</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">033</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">54</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Trà Vinh</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">084</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">22</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Thái Bình</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">034</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">55</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Vĩnh Long</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">086</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">23</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Hà Nam</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">035</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">56</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Đồng Tháp</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">087</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">24</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Nam Định</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">036</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">57</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">An Giang</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">089</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">25</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Ninh Bình</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">037</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">58</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Kiên Giang</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">091</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">26</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Thanh Hóa</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">038</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">59</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Cần Thơ</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">092</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">27</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Nghệ An</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">040</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">60</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Hậu Giang</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">093</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">28</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Hà Tĩnh</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">042</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">61</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Sóc Trăng</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">094</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">29</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Quảng Bình</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">044</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">62</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Bạc Liêu</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">095</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">30</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Quảng Trị</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">045</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">63</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Cà Mau</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">096</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">31</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Thừa Thiên Huế</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">046</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">64</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">099</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">32</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Đà Nẵng</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">048</p>
</td>
<td width="12%"></td>
<td width="20%"></td>
<td width="13%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">33</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Quảng Nam</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">049</p>
</td>
<td width="12%"></td>
<td width="20%"></td>
<td width="13%"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="right"><a name="chuong_pl_6"></a><b>Mẫu số 17/PLI</b></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center"><b>TÊN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC<br />
&#8212;&#8212;-</b></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="center"><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center">Số:…&#8230;</p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="right"> <i>&#8230;&#8230;., ngày&#8230;..tháng&#8230;..năm&#8230;..</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><b> </b></p>
<p align="center"><a name="chuong_pl_6_name"></a><b>BÁO CÁO TÌNH HÌNH NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI ĐẾN LÀM VIỆC</b></p>
<p align="center">Kính gửi: …………… (1) ……………….</p>
<p>Thông tin về doanh nghiệp/tổ chức: tên doanh nghiệp/tổ chức, loại hình doanh nghiệp/tổ chức <i>(doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/doanh nghiệp trong nước/cơ quan, tổ chức/nhà thầu) </i>địa chỉ, điện thoại, fax, email, website, giấy phép kinh doanh/hoạt động, lĩnh vực kinh doanh/hoạt động, người đại diện của doanh nghiệp/tổ chức để liên hệ khi cần thiết <i>(số điện thoại, email)</i>.</p>
<p>Báo cáo tình hình người lao động nước ngoài đến làm việc tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương của doanh nghiệp/tổ chức <i>(có bảng số liệu kèm theo)</i>.</p>
<p>Xin trân trọng cảm ơn!</p>
<p><b><i> </i></b></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="295"><b><i><br />
Nơi nhận:<br />
</i></b>&#8211; Như trên;<br />
&#8211; Lưu: VT.</td>
<td valign="top" width="295">
<p align="center"><b>ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC<br />
</b><i>(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><b><i>Ghi chú: </i></b>(1) Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm) và Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố…</p>
<p align="center"><b> </b></p>
<p align="center"><b>BÁO CÁO TÌNH HÌNH NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI ĐẾN LÀM VIỆC</b></p>
<p align="center"><i>(Kèm theo Công văn số&#8230; ngày&#8230; tháng &#8230; năm&#8230; của (tên doanh nghiệp/tổ chức))</i></p>
<p align="right"><i>Đơn vị tính: người</i></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td width="6%">
<p align="center"><b>STT</b></p>
</td>
<td width="15%">
<p align="center"><b>Họ và tên</b></p>
</td>
<td width="7%">
<p align="center"><b>Quốc tịch</b></p>
</td>
<td width="9%">
<p align="center"><b>Số hộ chiếu</b></p>
</td>
<td width="9%">
<p align="center"><b>Địa điểm</b> <b>làm việc</b></p>
</td>
<td width="11%">
<p align="center"><b>Ngày bắt đầu</b> <b>làm việc</b></p>
</td>
<td width="11%">
<p align="center"><b>Ngày kết thúc làm việc</b></p>
</td>
<td width="16%">
<p align="center"><b>Mã số giấy phép lao</b> <b>động đã được cấp</b></p>
</td>
<td width="10%">
<p align="center"><b>Ghi chú</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="6%">
<p align="center">1</p>
</td>
<td width="15%"></td>
<td width="7%"></td>
<td width="9%"></td>
<td width="9%"></td>
<td width="11%"></td>
<td width="11%"></td>
<td width="16%"></td>
<td width="10%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="6%">
<p align="center">2</p>
</td>
<td width="15%"></td>
<td width="7%"></td>
<td width="9%"></td>
<td width="9%"></td>
<td width="11%"></td>
<td width="11%"></td>
<td width="16%"></td>
<td width="10%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="6%">
<p align="center">&#8230;&#8230;</p>
</td>
<td width="15%"></td>
<td width="7%"></td>
<td width="9%"></td>
<td width="9%"></td>
<td width="11%"></td>
<td width="11%"></td>
<td width="16%"></td>
<td width="10%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="6%">
<p align="center"><b>Tổng</b></p>
</td>
<td width="15%"></td>
<td width="7%"></td>
<td width="9%"></td>
<td width="9%"></td>
<td width="11%"></td>
<td width="11%"></td>
<td width="16%"></td>
<td width="10%"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><b> </b></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="295"></td>
<td valign="top" width="295">
<p align="center"><b>ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC<br />
</b><i>(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-702023nd-cp-sua-doi-nghi-dinh-1522020nd-cp/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Nghị quyết số 105/NQ-CP &#8211; Nới lỏng điều kiện cấp phép cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam</title>
		<link>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/noi-long-dieu-kien-cap-phep-cho-nguoi-lao-dong-nuoc-ngoai-tai-viet-nam/</link>
		<comments>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/noi-long-dieu-kien-cap-phep-cho-nguoi-lao-dong-nuoc-ngoai-tai-viet-nam/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 05 Oct 2021 03:23:15 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Vietnam Legal]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cấp mới]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép lao động Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Lao động người nước ngoài]]></category>
		<category><![CDATA[Nguồn Dữ liệu]]></category>
		<category><![CDATA[điều kiện cấp phép cho người lao động nước ngoài]]></category>
		<category><![CDATA[nghị quyết 105/NQ-CP]]></category>
		<category><![CDATA[Nới lỏng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://www.vietnam-legal.com/?p=17724</guid>
		<description><![CDATA[Theo Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội cho biết, tình từ thời điểm đầu tháng 4, thì Việt Nam có  khoảng 101.550 lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Trong đó người lao động nước ngoài giữ các vị trí quản lý chiếm gần 12%, giám  đốc điều hành hơn 8% và đông nhất là chuyên gia với 58%&#8230; Người... <br /><br /><a class="readmore" href="https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/noi-long-dieu-kien-cap-phep-cho-nguoi-lao-dong-nuoc-ngoai-tai-viet-nam/">Read More</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Theo Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội cho biết, tình từ thời điểm đầu tháng 4, thì Việt Nam có  khoảng 101.550 lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Trong đó người lao động nước ngoài giữ các vị trí quản lý chiếm gần 12%, giám  đốc điều hành hơn 8% và đông nhất là chuyên gia với 58%&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Người lao động nước ngoài hiện đang làm việc tại Việt Nam đến từ nhiều các quốc gia khác nhau từ 110 quốc gia và vùng lãnh thổ. Trong đó chiếm phần lớn là người lao động nước ngoài đến từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản,&#8230; Và tập trung tại các thành phố lớn hoặc các khu công nghiệp lớn như Hà Nội, TP HCM, Bắc Giang, Long An, Bình Dương,&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Trong tình hình đại dịch Covid &#8211; 19 vẫn diễn ra phức tạp, nhưng theo khảo sát của Bộ lao động thì người lao động nước ngoài có nhu cầu trở lại làm việc trong giai đoạn này rất nhiều. Và tình hình các doanh nghiệp tại Việt Nam đang thiếu hụt rất nhiều các vị trí như nhà quản lý, chuyên gia&#8230;</p>
<h3 style="text-align: center;">Nới lỏng điều kiện cấp phép cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam</h3>
<p style="text-align: justify;">Tại nghị quyết số 105/NQ-CP ban hành ngày 09/09/2021 về hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trong bối cảnh dịch COVID-19 nêu rõ tạo điều kiện thuận lợi cho lao động, chuyên gia.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong tháng 9, Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội chỉ đạo các địa phương thực hiện linh hoạt, nới lỏng một số quy định, điều kiện về việc cấp, gia hạn, xác nhận giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">Cụ thể:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP thực hiện như sau: Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.</p>
<p>==&gt; <strong><em>Nghị quyết số 105/NQ-CP đã bỏ yêu cầu “có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo” với vị trí Chuyên gia.</em></strong></p>
<p style="text-align: justify;">2. Quy định tại điểm a khoản 6 Điều 3 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP thực hiện như sau: Được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.</p>
<p>==&gt; <strong><em>Nghị quyết số 105/NQ-CP một lần nữa đã bỏ yêu cầu “có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo” với vị trí Lao động kỹ thuật</em></strong></p>
<p style="text-align: justify;">3. Quy định tại điểm b khoản 4 Điều 9 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP thực hiện như sau: Giấy tờ chứng minh chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định tại khoản 3, 6 Điều 3 Nghị định này, là: Văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận; văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm của chuyên gia, lao động kỹ thuật hoặc giấy phép lao động đã được cấp để chứng minh kinh nghiệm.</p>
<p>==&gt; <strong><em>Nghị quyết số 105/NQ-CP mở rộng thêm về giấy tờ chứng minh chuyên gia, lao động kỹ thuật bao gồm “giấy phép lao động đã được cấp để chứng minh kinh nghiệm”</em></strong></p>
<p style="text-align: justify;">4. Quy định tại điểm d khoản 3 Điều 8, khoản 7 Điều 9, khoản 5 Điều 17 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP thực hiện như sau: Bản sao hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.</p>
<p>==&gt; <strong><em>Nghị quyết số 105/NQ-CP bỏ yêu cầu “Bản sao có chứng thực hộ chiếu”, thay vào đó chỉ cần “Bản sao hộ chiếu”</em></strong></p>
<p style="text-align: justify;">5. Ngoài ra, Nghị quyết số 105/NQ-CP cho phép người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực được cử, điều động hoặc biệt phái đến làm việc tại tỉnh, thành phố khác với thời hạn không quá 06 tháng và người sử dụng lao động phải báo cáo với cơ quan quản lý lao động nơi người lao động nước ngoài đến làm việc mà không phải làm lại giấy phép lao động.</p>
<p style="text-align: justify;">Nghị quyết số 105/NQ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu có bất cứ thắc mắc hoặc cần hỗ trợ về việc cấp mới, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động/ xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bạn vui lòng liên hệ <a href="https://www.vietnam-legal.com/vi/lien-he/" target="_blank"><strong>Vietnam-legal.com</strong></a> để được tư vấn và hỗ trợ dịch vụ tốt nhất.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/noi-long-dieu-kien-cap-phep-cho-nguoi-lao-dong-nuoc-ngoai-tai-viet-nam/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Một số quy định mới đáng chú ý về Giấy Phép Lao Động cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam theo nghị định 152/2020/ND-CP</title>
		<link>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/mot-so-quy-dinh-moi-dang-chu-y-ve-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-lao-dong-nuoc-ngoai-tai-viet-nam-theo-nghi-dinh-1522020nd-cp/</link>
		<comments>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/mot-so-quy-dinh-moi-dang-chu-y-ve-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-lao-dong-nuoc-ngoai-tai-viet-nam-theo-nghi-dinh-1522020nd-cp/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 06 Apr 2021 09:12:41 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Vietnam Legal]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cấp lại]]></category>
		<category><![CDATA[Cấp mới]]></category>
		<category><![CDATA[Di chuyển]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép lao động Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Lao động người nước ngoài]]></category>
		<category><![CDATA[Nguồn Dữ liệu]]></category>
		<category><![CDATA[Xác nhận miễn]]></category>
		<category><![CDATA[cấp lại giấy phép lao động]]></category>
		<category><![CDATA[di chuyển nội bộ]]></category>
		<category><![CDATA[điểm đáng lưu ý cho doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[định nghĩa về chuyên gia]]></category>
		<category><![CDATA[định nghĩa về lao động kỹ thuật]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép lao động]]></category>
		<category><![CDATA[lao động nước ngoài tại Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[nghị định 152/2020/nd-cp]]></category>
		<category><![CDATA[người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://www.vietnam-legal.com/?p=17701</guid>
		<description><![CDATA[Ngày 30/12/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định 152/2020/ND-CP (“Nghị định 152”), hướng dẫn một số điều của Bộ Luật lao động số 45/2019/ QH14 về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam. Nghị định 152 có hiệu lực... <br /><br /><a class="readmore" href="https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/mot-so-quy-dinh-moi-dang-chu-y-ve-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-lao-dong-nuoc-ngoai-tai-viet-nam-theo-nghi-dinh-1522020nd-cp/">Read More</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Ngày 30/12/2020, Chính phủ đã ban hành <a href="https://www.vietnam-legal.com/vi/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-1522020nd-cp-quy-dinh-moi-ve-nguoi-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-viet/" target="_blank">Nghị định 152/2020/ND-CP</a> (“Nghị định 152”), hướng dẫn một số điều của Bộ Luật lao động số 45/2019/ QH14 về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam. Nghị định 152 có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2021.</p>
<p style="text-align: justify;">Dưới đây là một số điểm đáng lưu ý cho doanh nghiệp khi tuyển dụng và sử dụng lao động nước ngoài theo Nghị định 152.</p>
<h4 style="text-align: justify;"><strong>I. Điều chỉnh, bổ sung định nghĩa về “người nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp”, “chuyên gia”, “lao động kỹ thuật”</strong></h4>
<p style="text-align: justify;">1. Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước <strong>đó ít nhất 12 tháng liên tục</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">==&gt; Nghị định <a href="https://www.vietnam-legal.com/vi/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-1522020nd-cp-quy-dinh-moi-ve-nguoi-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-viet/" target="_blank">152/2020/ND-CP</a> nêu lên tính liên tục trong thời gian được tuyển dụng là 12 tháng liên tục so với nghị định cũ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2. Chuyên gia </strong>là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211;   Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương (KHÔNG chấp nhận Chứng Nhận Tốt Nghiệp ) và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211;   Có <em style="font-weight: inherit;"><strong>ít nhất 5 năm kinh nghiệm</strong></em><strong>và có chứng chỉ hành nghề</strong> phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;</p>
<p style="text-align: justify;">==&gt; Như vậy, Nghị định 152/2020/ND-CP bỏ quy định về xác nhận chuyên gia. Thay vào đó điều kiện có ít nhất 5 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>3. Lao động kỹ thuật</strong>là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211;   Được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo;</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211;   Có <strong style="font-style: inherit;">ít nhất 5 năm kinh nghiệm</strong>làm công việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">==&gt; Nghị định 152/2020/ND-CP bổ sung thêm 1 trường hợp được coi là “Lao động kỹ thuật”</p>
<h4 style="text-align: justify;"><strong>II. Điều chỉnh, bổ sung trường hợp người sử dụng lao động không phải thực hiện xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài:</strong></h4>
<p style="text-align: justify;">1. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn <strong>từ 3 tỷ đồng trở lên</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn <strong>từ 3 tỷ đồng trở lên</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc <strong>dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật</p>
<p style="text-align: justify;">6. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước CHXHCN Việt Nam<strong> </strong>là thành viên</p>
<p style="text-align: justify;">7. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội</p>
<p style="text-align: justify;">8. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại</p>
<h4 style="text-align: justify;"><strong>III. Điều chỉnh, bổ sung trường hợp người lao động nước ngoài KHÔNG thuộc diện cấp giấy phép lao động</strong></h4>
<p style="text-align: justify;">1. <strong>Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam</strong> và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam</p>
<p style="text-align: justify;">2. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn <strong>từ 3 tỷ đồng trở lên</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn <strong>từ 3 tỷ đồng trở lên</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới è Di chuyển từ công ty mẹ sang công ty con, KHÔNG BAO GỒM Văn phòng đại diện</p>
<p style="text-align: justify;">5.  Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc <strong>dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 nă</strong>m.</p>
<p style="text-align: justify;">6.  Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại</p>
<p style="text-align: justify;">7.  Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu</p>
<p style="text-align: justify;">==&gt; Nghị định 152/2020/ND-CP bổ sung 3 trường hợp 1, 6, 7 và điều chỉnh trường hợp 2, 3, 4, 5. Tuy nhiên, trường hợp 1, 2, 3, 5 phải báo cáo với cơ quan quản lý lao động trước ít nhất 3 ngày kể từ ngày dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.</p>
<h4 style="text-align: justify;"><strong> IV. Thời hạn của giấy phép lao động/ xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động</strong></h4>
<p style="text-align: justify;">Nghị định 152 tái khẳng định thời hạn tối đa của giấy phép lao động/ xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động là hai năm và chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là hai năm. Sau đó, có thể hiểu rằng người lao động sẽ phải thực hiện thủ tục xin cấp mới giấy phép lao động/ xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động để được tiếp tục làm việc tại Việt Nam.</p>
<h4 style="text-align: justify;"><strong> V.  Lược bỏ một số trường hợp đặc biệt khi xin giấy phép lao động</strong></h4>
<p style="text-align: justify;">Trong khi nghị định 11/2016/NĐ-CP có 4  quy định liên quan đến đối tượng đề nghị cấp giấy phép lao động đối với một số trường hợp đặc biệt, thì nghị định 152/2020/ND-CP chỉ đề cập 2 đối tượng – 2 trường hợp đề nghị cấp giấy phép lao động đối với một số trường hợp đặc biệt, cụ thể:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động, đang còn hiệu lực mà có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc và cùng chức danh công việc ghi trong giấy phép lao động.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà thay đổi vị trí công việc hoặc chức danh công việc hoặc hình thức làm việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật nhưng không thay đổi người sử dụng lao động.</p>
<h4 style="text-align: justify;"><strong>VI. Thay đổi, bổ sung về hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động/ xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động</strong></h4>
<p style="text-align: justify;"><strong>1. Thay đổi mẫu hồ sơ:</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211;   Hồ sơ cấp mới, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động: không dùng mẫu số 07 thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH mà dùng mẫu số 11/ PLI nghị định 152/2020/NĐ-CP.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211;   Hồ sơ làm thủ tục giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài không dùng mẫu số 01 thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH mà dùng <strong>mẫu số 1/PLI</strong> nghị định 152/2020/NĐ-CP, trường hợp thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài không dùng mẫu 02 thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH mà dùng <strong>mẫu số 2/PLI</strong> nghị định 152/2020/NĐ-CP</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211;    Hồ sơ xin xác định người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động không dùng mẫu 5 thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH mà dùng <strong>mẫu số 9/PLI</strong> nghị định 152/2020/NĐ-CP.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2. Bổ sung hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động:</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Theo đó, ngoài thay đổi mẫu hồ sơ, nghị định 152 yêu cầu bổ sung thêm Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài (nghị định cũ không cần văn bản này).</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>3. Bổ sung hồ sơ đề nghị cấp xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Trong hồ sơ đề nghị cấp xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, Nghị định 152 cũng yêu cầu thêm Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe (nghị định cũ không cần văn bản này).</p>
<p style="text-align: justify;">Nghị định 152 cho thấy bên cạnh việc mở rộng thêm các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động, Chính phủ sẽ áp dụng cơ chế quản lý chặt hơn đối với lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Vì vậy, các doanh nghiệp/tổ chức cần hoạch định và điều chỉnh các chính sách điều chuyển, tuyển dụng lao động nước ngoài cho phù hợp với kế hoạch hoạt động của mình, đồng thời tuân thủ quy định mới.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu có bất cứ thắc mắc hoặc cần hỗ trợ về việc cấp mới, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động/ xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bạn vui lòng liên hệ <a href="https://www.vietnam-legal.com/vi/lien-he/" target="_blank"><strong>Vietnam-legal.com</strong></a> để được tư vấn và hỗ trợ dịch vụ tốt nhất.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/mot-so-quy-dinh-moi-dang-chu-y-ve-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-lao-dong-nuoc-ngoai-tai-viet-nam-theo-nghi-dinh-1522020nd-cp/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>NGHỊ ĐỊNH 152/2020/ND-CP &#8211; Quy định mới về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam</title>
		<link>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-1522020nd-cp-quy-dinh-moi-ve-nguoi-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-viet/</link>
		<comments>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-1522020nd-cp-quy-dinh-moi-ve-nguoi-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-viet/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 06 Jan 2021 03:59:32 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Vietnam Legal]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cấp lại]]></category>
		<category><![CDATA[Cấp mới]]></category>
		<category><![CDATA[Di chuyển]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép lao động Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Lao động người nước ngoài]]></category>
		<category><![CDATA[Nguồn Dữ liệu]]></category>
		<category><![CDATA[Văn bản]]></category>
		<category><![CDATA[Xác nhận miễn]]></category>
		<category><![CDATA[Gia hạn Giấy phép lao động]]></category>
		<category><![CDATA[hiệu lực từ 15/02/2021]]></category>
		<category><![CDATA[Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động]]></category>
		<category><![CDATA[Hồ sơ xin miễn GPLĐ]]></category>
		<category><![CDATA[nghị định 152/2020/nd-cp]]></category>
		<category><![CDATA[người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp GPLĐ]]></category>
		<category><![CDATA[Quy định mới về người lao động nước ngoài]]></category>
		<category><![CDATA[thời hạn Giấy phép lao động]]></category>
		<category><![CDATA[trình tự cấp giấy phép lao động]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://www.vietnam-legal.com/?p=17695</guid>
		<description><![CDATA[CHÍNH PHỦ &#8212;&#8212;&#8211; CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc &#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8211; Số: 152/2020/NĐ-CP Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2020   NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM VÀ TUYỂN DỤNG, QUẢN LÝ NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM LÀM VIỆC CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI... <br /><br /><a class="readmore" href="https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-1522020nd-cp-quy-dinh-moi-ve-nguoi-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-viet/">Read More</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<table style="height: 166px;" border="0" width="715" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="231">
<p align="center"><b><span lang="VI">CHÍNH PHỦ<br />
&#8212;&#8212;&#8211;</span></b></p>
</td>
<td valign="top" width="361">
<p align="center"><b><span lang="VI">CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8211;</span></b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="231">
<p align="center"><span lang="VI">Số: </span>152<span lang="VI">/2020/NĐ-CP</span></p>
</td>
<td valign="top" width="361">
<p align="right"><i><span lang="VI">Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2020</span></i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI"> </span></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>NGHỊ ĐỊNH</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><a name="loai_1_name"></a><span lang="VI">QUY ĐỊNH VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM VÀ TUYỂN DỤNG, QUẢN LÝ NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM LÀM VIỆC CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM</span></p>
<p style="text-align: justify;"><i><span lang="VI">Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019:</span></i></p>
<p style="text-align: justify;"><i><span lang="VI">Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;</span></i></p>
<p style="text-align: justify;"><i><span lang="VI">Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;</span></i></p>
<p style="text-align: justify;"><i><span lang="VI">Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;</span></i></p>
<p style="text-align: justify;"><i><span lang="VI">Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội;</span></i></p>
<p style="text-align: justify;"><i><span lang="VI">Chính phủ ban hành Nghị định quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.</span></i></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="chuong_1"></a><b><span lang="VI">Chương </span></b><b>I</b></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><a name="chuong_1_name"></a><b><span lang="VI">NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_1"></a><b><span lang="VI">Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Nghị định này quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam theo các điều, khoản sau đây của Bộ luật Lao động:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_3"></a>Điều 157 của Bộ luật Lao động và người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_1"></a>khoản 1, 2 và 9 Điều 154 của Bộ luật Lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Tuyển dụng, giới thiệu, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân nước ngoài) theo <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_2"></a>khoản 3 Điều 150 của Bộ luật Lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_2"></a><b><span lang="VI">Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam (sau đây viết tắt là người lao động nước ngoài) theo các hình thức sau đây:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Thực hiện hợp đồng lao động;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">đ) Chào bán dịch vụ;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">e) Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">g) Tình nguyện viên;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">h) Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">i) Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">k) Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">l) Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Người sử dụng người lao động nước ngoài, bao gồm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Nhà thầu tham dự thầu, thực hiện hợp đồng;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội, tổ chức chính trị xã hội &#8211; nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">đ) Tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy đăng ký theo quy định của pháp luật Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">e) Tổ chức sự nghiệp, cơ sở giáo dục được thành lập theo quy định của pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">g) Tổ chức quốc tế, văn phòng của dự án nước ngoài tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, ngành cho phép thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">h) Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc của nhà thầu nước ngoài được đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">i) Tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">k) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">l) Hộ kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Tổ chức nước ngoài tại Việt Nam là cơ quan, tổ chức nước ngoài được cấp có thẩm quyền của Việt Nam cho phép hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc, các tổ chức khu vực, tiểu khu vực;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Văn phòng thường trú cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh và truyền hình nước ngoài;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Tổ chức quốc tế, tổ chức liên Chính phủ, tổ chức thuộc Chính phủ nước ngoài;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy đăng ký theo quy định của pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">đ) Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức nước ngoài hoạt động trong các lĩnh vực: kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học &#8211; kỹ thuật, văn hóa, giáo dục, y tế, tư vấn pháp luật nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Cá nhân nước ngoài tại Việt Nam là người nước ngoài làm việc tại tổ chức quy định tại khoản 3 Điều này hoặc người được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép cư trú tại Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">5. Người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">6. Tổ chức dịch vụ việc làm và doanh nghiệp cho thuê lại lao động cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam liên quan đến tuyển dụng, giới thiệu, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_3"></a><b><span lang="VI">Điều 3. Giải thích từ ngữ</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Tình nguyện viên là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Chuyên gia là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_4"></a>khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc là người đứng đầu, cấp ph</span>ó<span lang="VI"> của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">5. Giám đốc điều hành là người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">6. Lao động kỹ thuật là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm công việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">7. Hiện diện thương mại bao gồm tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">8. Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng là người lao động nước ngoài làm việc ít nhất 02 năm (24 tháng) trong một doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam và phải đáp ứng quy định đối với chuyên gia tại khoản 3 Điều này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">9. Người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức chào bán dịch vụ là người lao động nước ngoài không sống tại Việt Nam và không nhận thù lao từ bất cứ nguồn nào tại Việt Nam, tham gia vào các hoạt động liên quan đến việc đại diện cho một nhà cung cấp dịch vụ để đàm phán tiêu thụ dịch vụ của nhà cung cấp đó, với điều kiện không được bán trực tiếp dịch vụ đó cho công chúng và không trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="chuong_2"></a><b><span lang="VI">Chương II</span></b></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><a name="chuong_2_name"></a><b><span lang="VI">CHẤP THUẬN NHU CẦU SỬ DỤNG NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI; NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG; CẤP, CẤP LẠI, GIA HẠN VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_1"></a><b><span lang="VI">Mục 1. CHẤP THUẬN NHU CẦU SỬ DỤNG NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_4"></a><b><span lang="VI">Điều 4. Sử dụng người lao động nước ngoài</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Trong quá trình thực hiện nếu thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài thì người sử dụng lao động phải báo cáo Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Trường hợp người lao động nước ngoài quy định tại các <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_5"></a>khoản 3, 4 và 5 Điều 154 của Bộ luật Lao động và các khoản 1, 2, 8, 9, 10, 11, 12 và 13 Điều 7 Nghị định này thì người sử dụng lao động không phải thực hiện xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc theo Mẫu số 03/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình hoặc báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_5"></a><b><span lang="VI">Điều 5. Sử dụng người lao động nước ngoài của nhà thầu</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Trước khi tuyển người lao động nước ngoài, nhà thầu có trách nhiệm kê khai số lượng, trình độ, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm của người lao động nước ngoài cần tuyển để thực hiện gói thầu tại Việt Nam và đề nghị tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người lao động nước ngoài với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhà thầu thực hiện gói thầu theo Mẫu số 04/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Trường hợp nhà thầu có nhu cầu điều chỉnh, bổ sung số lao động đã kê khai thì chủ đầu tư phải xác nhận phương án điều chỉnh, bổ sung nhu cầu lao động cần sử dụng của nhà thầu theo Mẫu số 05/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan, tổ chức của địa phương giới thiệu, cung ứng người lao động Việt Nam cho nhà thầu hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức ở địa phương khác để giới thiệu, cung ứng người lao động Việt Nam cho nhà thầu. Trong thời hạn tối đa 02 tháng, kể từ ngày nhận được đề nghị tuyển từ 500 người lao động Việt Nam trở lên và tối đa 01 tháng kể từ ngày nhận được đề nghị tuyển từ 100 đến dưới 500 người lao động Việt Nam và 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị tuyển dưới 100 người lao động Việt Nam mà không giới thiệu hoặc cung ứng người lao động Việt Nam được cho nhà thầu thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc nhà thầu được tuyển người lao động nước ngoài vào các vị trí công việc không tuyển được người lao động Việt Nam theo Mẫu số 06/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát, yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng nội dung đã kê khai về việc sử dụng người lao động Việt Nam và người lao động nước ngoài; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra nhà thầu thực hiện các quy định về tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc cho nhà thầu theo quy định của pháp luật; theo dõi và quản lý người lao động nước ngoài thực hiện các quy định của pháp luật; trước ngày 05 tháng 7 và ngày 05 tháng 01 của năm sau, chủ đầu tư báo cáo về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài của 6 tháng đầu năm và hằng năm theo Mẫu số 07/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Thời gian chốt số liệu báo cáo 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo, thời gian chốt số liệu báo cáo hằng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Hằng năm hoặc đột xuất, Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với cơ quan công an tỉnh, thành phố; Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh hoặc cơ quan, đơn vị liên quan của Bộ Quốc phòng tại khu vực biên giới, cửa khẩu, hải đảo, vùng chiến lược, trọng điểm, địa bàn xung yếu về quốc phòng và các cơ quan có liên quan kiểm tra tình hình thực hiện các quy định của pháp luật đối với người lao động nước ngoài gói thầu do nhà thầu trúng thầu trên địa bàn thực hiện, báo cáo về kết quả kiểm tra cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_6"></a><b><span lang="VI">Điều 6. Báo cáo sử dụng người lao động nước ngoài</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Trước ngày 05 tháng 7 và ngày 05 tháng 01 của năm sau, người sử dụng lao động nước ngoài báo cáo 6 tháng đầu năm và hàng năm về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài theo Mẫu số 07/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Thời gian chốt số liệu báo cáo 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo, thời gian chốt số liệu báo hằng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Trước ngày 15 tháng 7 và ngày 15 tháng 01 của năm sau hoặc đột xuất theo yêu cầu, Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội có trách nhiệm báo cáo Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội về tình hình người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn theo Mẫu số 08/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Thời gian chốt số liệu báo cáo 6 tháng đầu năm và hằng năm thực hiện theo quy định của Chính phủ về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_2"></a><b><span lang="VI">Mục 2. NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_7"></a><b><span lang="VI">Điều 7. Trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Ngoài các trường hợp quy định tại các <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_6"></a>khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 154 của Bộ luật Lao động, người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">5. Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">6. Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">7. Tình nguyện viên quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">8. Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">9. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">10. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">11. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">12. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">13. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">14. Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_8"></a><b><span lang="VI">Điều 8. Xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội có thẩm quyền xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Người sử dụng lao động đề nghị Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ít nhất 10 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Trường hợp quy định tại khoản 4, 6 và 8 Điều 154 của Bộ luật Lao động và khoản 1, 2, 8 và 11 Điều 7 Nghị định này thì không phải làm thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động nhưng phải báo cáo với Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc thông tin: họ và tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc trước ít nhất 3 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Thời hạn xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động tối đa là 02 năm và theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp cấp lại xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động thì thời hạn tối đa là 02 năm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bao gồm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 09/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">đ) Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">e) Các giấy tờ quy định tại điểm b, c và đ khoản này là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và có chứng thực trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 10/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không xác nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_3"></a><b><span lang="VI">Mục 3. CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_9"></a><b><span lang="VI">Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ hoặc giấy chứng nhận có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Văn bản, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật và một số nghề, công việc được quy định như sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành theo quy định tại khoản 4, 5 Điều 3 Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Giấy tờ chứng minh là chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định tại khoản 3, 6 Điều 3 Nghị định này, gồm: văn bằng, chứng chỉ, văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm của chuyên gia, lao động kỹ thuật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài hoặc giấy chứng nhận chuyển nhượng quốc tế (ITC) cấp cho cầu thủ bóng đá nước ngoài hoặc văn bản của Liên đoàn Bóng đá Việt Nam xác nhận đăng ký tạm thời hoặc chính thức cho cầu thủ của câu lạc bộ thuộc Liên đoàn Bóng đá Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Giấy phép lái tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận đối với phi công nước ngoài hoặc chứng chỉ chuyên môn được phép làm việc trên tàu bay do Bộ Giao thông vận tải cấp cho tiếp viên hàng không;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">đ) Giấy chứng nhận trình độ chuyên môn trong lĩnh vực bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận đối với người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">e) Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoặc giấy công nhận giấy chứng nhận khả năng chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho thuyền viên nước ngoài;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">g) Giấy chứng nhận thành tích cao trong lĩnh vực thể thao và được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đối với huấn luyện viên thể thao hoặc có tối thiểu một trong các bằng cấp như: bằng B huấn luyện viên bóng đá của Liên đoàn Bóng đá Châu Á (AFC) hoặc bằng huấn luyện viên thủ môn cấp độ 1 của AFC hoặc bằng huấn luyện viên thể lực cấp độ 1 của AFC hoặc bằng huấn luyện viên bóng đá trong nhà (Futsal) cấp độ 1 của AFC hoặc bất kỳ bằng cấp huấn luyện tương đương của nước ngoài được AFC công nhận;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">h) Văn bằng do cơ quan có thẩm quyền cấp đáp ứng quy định về trình độ, trình độ chuẩn theo Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp và Quy chế tổ chức hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">5. 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">6. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">7. Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">8. Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng liên tục;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">đ) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có văn bản của cơ quan, tổ chức cử người lao động nước ngoài đến làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này và giấy phép hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">e) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 Nghị định này thì phải có văn bản của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">9. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đối với một số trường hợp đặc biệt:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động, đang còn hiệu lực mà có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc và cùng chức danh công việc ghi trong giấy phép lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động mới gồm: giấy xác nhận của người sử dụng lao động trước đó về việc người lao động hiện đang làm việc, các giấy tờ quy định tại khoản 1, 5, 6, 7, 8 Điều này và bản sao có chứng thực giấy phép lao động đã được cấp;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà thay đổi vị trí công việc hoặc chức danh công việc hoặc hình thức làm việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật nhưng không thay đổi người sử dụng lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động mới gồm các giấy tờ quy định tại khoản 1, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này và giấy phép lao động hoặc bản sao có chứng thực giấy phép lao động đã được cấp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">10. Hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực các giấy tờ:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Các giấy tờ quy định tại các khoản 2, 3, 4, 6 và 8 Điều này là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật; dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_10"></a><b><span lang="VI">Điều 10. Thời hạn của giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây nhưng không quá 02 năm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">5. Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">6. Thời hạn đã được xác định trong giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">7. Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">8. Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">9. Thời hạn trong văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài trừ trường hợp không phải thực hiện báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_11"></a><b><span lang="VI">Điều 11. Trình tự cấp giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Trước ít nhất 15 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam, người nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gửi Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc được quy định như sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Người sử dụng lao động đối với trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức quy định tại điểm a, b, e, g, i và k khoản 1 Điều 2 Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hoặc tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam mà người lao động nước ngoài đến làm việc theo hình thức quy định tại điểm c và d khoản 1 Điều 2 Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Người lao động nước ngoài vào Việt Nam để chào bán dịch vụ, người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại theo hình thức quy định tại điểm đ và h khoản 1 Điều 2 Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội nơi người lao động dự kiến làm việc cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo Mẫu số 12/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Mẫu giấy phép lao động do Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội in và phát hành thống nhất. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này, sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc cho người sử dụng lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Người sử dụng lao động phải gửi hợp đồng lao động đã ký kết theo yêu cầu tới cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động đó. Hợp đồng lao động là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_4"></a><b><span lang="VI">Mục 4. CẤP LẠI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_12"></a><b><span lang="VI">Điều 12. Các trường hợp cấp lại giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Giấy phép lao động còn thời hạn bị hỏng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Thay đổi họ và lên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc ghi trong giấy phép lao động còn thời hạn.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_13"></a><b><span lang="VI">Điều 13. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Trường hợp giấy phép lao động bị mất theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này thì phải có xác nhận của cơ quan công an cấp xã nơi người nước ngoài cư trú hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Trường hợp thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động thì phải có các giấy tờ chứng minh.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">5. Giấy tờ quy định tại khoản 3 và 4 Điều này là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này, nếu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự và phải dịch ra tiếng Việt trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_14"></a><b><span lang="VI">Điều 14. Trình tự cấp lại giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động, Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội cấp lại giấy phép lao động. Trường hợp không cấp lại giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_15"></a><b><span lang="VI">Điều 15. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại bằng thời hạn của giấy phép lao động đã được cấp trừ đi thời gian người lao động nước ngoài đã làm việc tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_5"></a><b><span lang="VI">Mục 5. GIA HẠN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_16"></a><b><span lang="VI">Điều 16. Điều kiện được gia hạn giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Giấy phép lao động đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài quy định tại Điều 4 hoặc Điều 5 Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_17"></a><b><span lang="VI">Điều 17. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">5. Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">6. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">7. Một trong các giấy tờ quy định tại khoản 8 Điều 9 Nghị định này chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">8. Giấy tờ quy định tại các khoản 3, 4, 6 và 7 Điều này là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự và phải dịch ra tiếng Việt trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_18"></a><b><span lang="VI">Điều 18. Trình tự gia hạn giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Trước ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày trước ngày giấy phép lao động hết hạn, người sử dụng lao phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động cho Bộ Lao động &#8211; Thương binh và xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động, Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội gia hạn giấy phép lao động. Trường hợp không gia hạn giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này, sau khi người lao động nước ngoài được gia hạn giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Người sử dụng lao động phải gửi hợp đồng lao động đã ký kết theo yêu cầu tới cơ quan có thẩm quyền đã gia hạn giấy phép lao động đó. Hợp đồng lao động là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_19"></a><b><span lang="VI">Điều 19. Thời hạn của giấy phép lao động được gia hạn</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Thời hạn của giấy phép lao động được gia hạn theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 10 Nghị định này nhưng chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_6"></a><b><span lang="VI">Mục 6. THU HỒI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_20"></a><b><span lang="VI">Điều 20. Các trường hợp bị thu hồi giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Giấy phép lao động hết hiệu lực theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 156 của Bộ luật Lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định tại Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Người lao động nước ngoài trong quá trình làm việc ở Việt Nam không thực hiện đúng pháp luật Việt Nam làm ảnh hưởng tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_21"></a><b><span lang="VI">Điều 21. Trình tự thu hồi giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này thì trong 15 ngày kể từ ngày giấy phép lao động hết hiệu lực, người sử dụng lao động thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài để nộp lại Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó kèm theo văn bản nêu rõ lý do thu hồi, trường hợp thuộc diện thu hồi nhưng không thu hồi được.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Đối với trường hợp quy định tại khoản 2, 3 Điều 20 Nghị định này thì Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động ra quyết định thu hồi giấy phép lao động theo Mẫu số 13/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo cho người sử dụng lao động để thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài và nộp lại cho Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép lao động đã thu hồi, Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội có văn bản xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động gửi người sử dụng lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="chuong_3"></a><b><span lang="VI">Chương III</span></b></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><a name="chuong_3_name"></a><b><span lang="VI">TUYỂN DỤNG, QUẢN LÝ NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM LÀM VIỆC CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_22"></a><b><span lang="VI">Điều 22. Thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam) bao gồm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Tổ chức được Bộ Ngoại giao phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Tổ chức được Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Tổ chức quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài sau đây:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Tổ chức nước ngoài quy định tại điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 2 Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Cá nhân nước ngoài đang làm việc cho tổ chức nước ngoài quy định tại điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 2 Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Tổ chức quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài sau đây:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Tổ chức nước ngoài quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 2 Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Cá nhân nước ngoài đang làm việc cho tổ chức nước ngoài quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 2 Nghị định này, người nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép cư trú tại Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_23"></a><b><span lang="VI">Điều 23. Hồ sơ đăng ký dự tuyển của người lao động Việt Nam</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Phiếu đăng ký dự tuyển lao động theo Mẫu số 01/PLII Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau: giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ về trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ, ngoại ngữ liên quan đến công việc mà người lao động đăng ký dự tuyển. Nếu của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật; dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_24"></a><b><span lang="VI">Điều 24. Trình tự, thủ tục tuyển dụng người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Khi có nhu cầu sử dụng người lao động Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tuyển dụng hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp cho thuê lại lao động hoặc tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Trường hợp tuyển dụng thông qua tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam thì tổ chức, cá nhân nước ngoài phải gửi văn bản đề nghị tuyển người lao động Việt Nam đến tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam. Trong văn bản phải nêu rõ yêu cầu về vị trí việc làm, số lượng, trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ, ngoại ngữ, thời hạn cần tuyển, quyền lợi, nghĩa vụ của người lao động Việt Nam và của tổ chức, cá nhân nước ngoài trong quá trình làm việc và khi thôi việc đối với từng vị trí việc làm cần tuyển dụng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân nước ngoài thì tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam có trách nhiệm tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam theo đề nghị của tổ chức, cá nhân nước ngoài. Hết thời hạn nêu trên mà tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam không tuyển, giới thiệu được người lao động Việt Nam theo đề nghị của tổ chức, cá nhân nước ngoài thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động với người lao động Việt Nam thì tổ chức, cá nhân nước ngoài phải thông báo bằng văn bản kèm bản sao có chứng thực hợp đồng lao động đã ký kết với người lao động Việt Nam và các giấy tờ quy định tại khoản 2, 4 Điều 23 Nghị định này cho tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam. Trường hợp hợp đồng lao động đã ký kết bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_25"></a><b><span lang="VI">Điều 25. Trách nhiệm của người lao động Việt Nam khi làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Tuân thủ pháp luật về lao động của Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng lao động đã ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Thực hiện đúng các quy định của tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_26"></a><b><span lang="VI">Điều 26. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam khi sử dụng người lao động Việt Nam</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Thực hiện đúng quy định của Bộ luật Lao động và các quy định hiện hành.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Thực hiện đúng hợp đồng lao động đã ký kết với người lao động Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, tổ chức, cá nhân nước ngoài khi sử dụng người lao động Việt Nam báo cáo hằng năm về tình hình tuyển dụng, sử dụng người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài theo Mẫu số 02/PLII Phụ lục II ban hành kèm Nghị định này. Thời gian chốt số liệu báo cáo hằng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo và gửi báo cáo như sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 2 Nghị định này gửi báo cáo về tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 2 Nghị định này gửi báo cáo về tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_27"></a><b><span lang="VI">Điều 27. Trách nhiệm của tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển của người lao động Việt Nam và văn bản đề nghị tuyển người lao động Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Tổ chức tuyển dụng, giới thiệu và quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho người lao động Việt Nam theo quy định của pháp luật để đáp ứng yêu cầu của tổ chức, cá nhân nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Trước ngày 20 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam báo cáo về tình hình tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam theo Mẫu số 03/PLII Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Thời gian chốt số liệu báo cáo hằng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo và gửi báo cáo như sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Tổ chức được Bộ Ngoại giao phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu thực hiện việc tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thì báo cáo Bộ Ngoại giao;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Tổ chức được Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu thực hiện việc tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thì báo cáo Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">5. Kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_28"></a><b><span lang="VI">Điều 28. Trách nhiệm của tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp cho thuê lại lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp cho thuê lại lao động báo cáo tình hình cung ứng người lao động Việt Nam hoặc cho thuê lại lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam theo Mẫu số 04/PLII Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này cho tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam. Thời gian chốt số liệu báo cáo hằng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="chuong_4"></a><b><span lang="VI">Chương IV</span></b></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><a name="chuong_4_name"></a><b><span lang="VI">ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_29"></a><b><span lang="VI">Điều 29. Hiệu lực thi hành</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="khoan_2_29"></a><span lang="VI">2. Nghị định số </span><a class="text-blue" title="Nghị định 11/2016/NĐ-CP" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/lao-dong-tien-luong/nghi-dinh-11-2016-nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-bo-luat-lao-dong-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-viet-nam-302198.aspx" target="_blank">11/2016/NĐ-CP</a> ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (sau đây gọi là Nghị định số 11/2016/NĐ-CP) đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số <a class="text-blue" title="Nghị định 140/2018/NĐ-CP" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/dau-tu/nghi-dinh-140-2018-nd-cp-sua-doi-bo-sung-cac-nghi-dinh-lien-quan-den-dieu-kien-dau-tu-kinh-doanh-396446.aspx" target="_blank">140/2018/NĐ-CP</a> ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội (sau đây gọi là Nghị định số 140/2018/NĐ-CP) và Nghị định số <a class="text-blue" title="Nghị định 75/2014/NĐ-CP" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/lao-dong-tien-luong/nghi-dinh-75-2014-nd-cp-huong-dan-bo-luat-lao-dong-tuyen-dung-quan-ly-lao-dong-viet-nam-lam-viec-nuoc-ngoai-242829.aspx" target="_blank">75/2014/NĐ-CP</a> ngày 28 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.</p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Điều khoản chuyển tiếp:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Đối với các loại giấy tờ như văn bản chấp thuận về việc sử dụng người lao động nước ngoài, văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động và giấy phép lao động đã được cấp, cấp lại theo quy định tại Nghị định số <a class="text-blue" title="Nghị định 11/2016/NĐ-CP" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/lao-dong-tien-luong/nghi-dinh-11-2016-nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-bo-luat-lao-dong-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-viet-nam-302198.aspx" target="_blank">11/2016/NĐ-CP</a> đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số <a class="text-blue" title="Nghị định 140/2018/NĐ-CP" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/dau-tu/nghi-dinh-140-2018-nd-cp-sua-doi-bo-sung-cac-nghi-dinh-lien-quan-den-dieu-kien-dau-tu-kinh-doanh-396446.aspx" target="_blank">140/2018/NĐ-CP</a> tiếp tục được sử dụng đến khi hết thời hạn;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Trường hợp hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam đã được ký kết và đang còn hiệu lực trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện cho đến khi giấy phép lao động đã được cấp theo quy định tại Nghị định số <a class="text-blue" title="Nghị định 11/2016/NĐ-CP" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/lao-dong-tien-luong/nghi-dinh-11-2016-nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-bo-luat-lao-dong-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-viet-nam-302198.aspx" target="_blank">11/2016/NĐ-CP</a> đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số <a class="text-blue" title="Nghị định 140/2018/NĐ-CP" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/dau-tu/nghi-dinh-140-2018-nd-cp-sua-doi-bo-sung-cac-nghi-dinh-lien-quan-den-dieu-kien-dau-tu-kinh-doanh-396446.aspx" target="_blank">140/2018/NĐ-CP</a> hết thời hạn.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_30"></a><b><span lang="VI">Điều 30. Trách nhiệm thi hành</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Trách nhiệm của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Thực hiện chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động quy định tại điểm g khoản 2 Điều 2 và cơ quan, tổ chức quy định tại điểm d, e khoản 2 Điều 2 Nghị định này do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, ngành cho phép thành lập;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Người sử dụng lao động quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 có trụ sở chính tại một tỉnh, thành phố nhưng có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại tỉnh, thành phố khác và người sử dụng lao động quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 2 Nghị định này có thể lựa chọn thực hiện việc chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động tại Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Thực hiện quản lý nhà nước về tuyển dụng, quản lý người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và người Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Chủ trì và phối hợp với các bộ, ngành tổ chức giám sát, đánh giá, kiểm tra và thanh tra hằng năm hoặc đột xuất các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan về việc thực hiện các quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">đ) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan trung ương và địa phương hướng dẫn, tuyên truyền, thu thập thông tin, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả triển khai thực hiện Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">e) Tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài khi có yêu cầu;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">g) Kiến nghị, xử lý các hành vi vi phạm đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan trung ương và địa phương hướng dẫn, tuyên truyền quy định về tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Quản lý tổ chức được Bộ Ngoại giao phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu việc tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Hướng dẫn việc thực hiện tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 2 Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Trước ngày 30 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, Bộ Ngoại giao gửi Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội báo cáo năm về tình hình tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc phạm vi quản lý theo Mẫu số 03/PLII Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Thời gian chốt số liệu báo cáo hằng năm thực hiện theo quy định của Chính phủ về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền quản lý người lao động nước ngoài, người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng người lao động Việt Nam thực hiện các quy định của pháp luật về đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới, cửa khẩu, hải đảo, vùng chiến lược, trọng điểm, địa bàn xung yếu về quốc phòng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Trách nhiệm của Bộ Công an:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về người lao động nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu như: LĐ, LV, DN, ĐT vào làm việc cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tới Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam và các tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng người lao động Việt Nam thực hiện các quy định của pháp luật về đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Quản lý, hướng dẫn cơ quan, tổ chức tại địa phương thực hiện các quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Chỉ đạo các cơ quan chức năng ở địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật; kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về việc tuyển dụng, quản lý người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam trên địa bàn;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Chỉ đạo cơ quan, tổ chức của địa phương giới thiệu, cung ứng lao động Việt Nam cho nhà thầu;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Quyết định việc cho phép nhà thầu được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào từng vị trí công việc không tuyển được người lao động Việt Nam trên địa bàn;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">đ) Chấp thuận những vị trí công việc được sử dụng người lao động nước ngoài trên địa bàn hoặc giao cho cơ quan được ủy quyền.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">6. Trách nhiệm của Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Thực hiện chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động, quy định tại điểm a, b, c, h, i, k, l khoản 2 Điều 2 và cơ quan, tổ chức quy định tại điểm d, e khoản 2 Điều 2 Nghị định này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Người sử dụng lao động quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 có trụ sở chính tại một tỉnh, thành phố nhưng có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại tỉnh, thành phố khác và người sử dụng lao động quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 2 Nghị định này có thể lựa chọn thực hiện việc chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động tại Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Khi nhận hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động; xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động phải vào sổ theo dõi theo Mẫu số 14/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và có giấy biên nhận trao cho người sử dụng lao động. Trong giấy biên nhận phải ghi rõ ngày, tháng, năm nhận hồ sơ; những giấy tờ có trong hồ sơ và thời hạn trả lời;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Trường hợp không xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, không cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động thì trả lời bằng văn bản theo Mẫu số 15/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan địa phương hướng dẫn, tuyên truyền Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">e) Thực hiện quản lý nhà nước và người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc phạm vi quản lý của địa phương;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">g) Quản lý tổ chức được Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu về tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">h) Thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thực hiện quy định pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc phạm vi quản lý của địa phương;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">i) Trước ngày 30 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội báo cáo Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội về tình hình tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc phạm vi quản lý theo Mẫu số 03/PLII Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Thời gian chốt số liệu báo cáo hằng năm thực hiện theo quy định của Chính phủ về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">7. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.</span></p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="327"><span lang="VI"> </span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><b><i><span lang="VI">Nơi nhận:<br />
</span></i></b><span lang="VI">&#8211; Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br />
&#8211; Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br />
&#8211; Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br />
&#8211; HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br />
&#8211; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br />
&#8211; Văn phòng Tổng Bí thư;<br />
&#8211; Văn phòng Chủ tịch nước;<br />
&#8211; Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br />
&#8211; Văn phòng Quốc hội;<br />
&#8211; Tòa án nhân dân tối cao;<br />
&#8211; Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br />
&#8211; Kiểm toán Nhà nước;<br />
&#8211; Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br />
&#8211; Ngân hàng Chính sách xã hội;<br />
&#8211; Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br />
&#8211; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br />
&#8211; Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br />
&#8211; VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br />
&#8211; Lưu: VT, KGVX (2b).</span></p>
<p align="center"><b><span lang="VI">TM. CHÍNH PHỦ<br />
THỦ TƯỚNG</span></b></p>
<p>Nguyễn Xuân Phúc</p>
<p>&nbsp;</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-1522020nd-cp-quy-dinh-moi-ve-nguoi-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-viet/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Luật Lao Động số 45/2019/QH14</title>
		<link>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/luat-lao-dong-so-452019qh14/</link>
		<comments>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/luat-lao-dong-so-452019qh14/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 03 Jun 2020 04:09:20 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Vietnam Legal]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Giấy phép lao động Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Nguồn Dữ liệu]]></category>
		<category><![CDATA[Luật Lao Động số 45/2019/QH14]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://www.vietnam-legal.com/?p=17518</guid>
		<description><![CDATA[QUỐC HỘI &#8212;&#8212;- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc &#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212; Bộ luật số: 45/2019/QH14 Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2019 BỘ LUẬT LAO ĐỘNG Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Bộ luật Lao động. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm... <br /><br /><a class="readmore" href="https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/luat-lao-dong-so-452019qh14/">Read More</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<table style="height: 176px;" width="725">
<tbody>
<tr>
<td width="223">
<p style="text-align: center;"><strong>QUỐC HỘI</strong><br />
&#8212;&#8212;-</p>
</td>
<td style="text-align: center;" width="367"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</strong><br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;" width="223">Bộ luật số: 45/2019/QH14</td>
<td width="367">
<p style="text-align: center;">Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2019</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: center;"><strong>BỘ LUẬT</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong>LAO ĐỘNG</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</p>
<p style="text-align: justify;">Quốc hội ban hành Bộ luật Lao động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chương I</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong>NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 1</strong>.<strong> Phạm vi điều chỉnh</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Bộ luật Lao động quy định tiêu chuẩn lao động; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong quan hệ lao động và các quan hệ khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động; quản lý nhà nước về lao động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 2. Đối tượng áp dụng</strong></p>
<p>1. Người lao động, người học nghề, người tập nghề và người làm việc không có quan hệ lao động.</p>
<p>2. Người sử dụng lao động.</p>
<p>3. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.</p>
<p>4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 3. Giải thích từ ngữ</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p>
<p>1. Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.</p>
<p style="text-align: justify;">Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi, trừ trường hợp quy định tại Mục 1 Chương XI của Bộ luật này.</p>
<p>2. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.</p>
<p>3. Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở là tổ chức được thành lập trên cơ sở tự nguyện của người lao động tại một đơn vị sử dụng lao động nhằm mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động trong quan hệ lao động thông qua thương lượng tập thể hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật về lao động. Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở bao gồm công đoàn cơ sở và tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.</p>
<p>4. Tổ chức đại diện người sử dụng lao động là tổ chức được thành lập hợp pháp, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động trong quan hệ lao động.</p>
<p>5. Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động, người sử dụng lao động, các tổ chức đại diện của các bên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quan hệ lao động bao gồm quan hệ lao động cá nhân và quan hệ lao động tập thể.</p>
<p>6. Người làm việc không có quan hệ lao động là người làm việc không trên cơ sở thuê mướn bằng hợp đồng lao động.</p>
<p>7. Cưỡng bức lao động là việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác để ép buộc người lao động phải làm việc trái ý muốn của họ.</p>
<p>8. Phân biệt đối xử trong lao động là hành vi phân biệt, loại trừ hoặc ưu tiên dựa trên chủng tộc, màu da, nguồn gốc quốc gia hoặc nguồn gốc xã hội, dân tộc, giới tính, độ tuổi, tình trạng thai sản, tình trạng hôn nhân, tôn giáo, tín ngưỡng, chính kiến, khuyết tật, trách nhiệm gia đình hoặc trên cơ sở tình trạng nhiễm HIV hoặc vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn, tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp có tác động làm ảnh hưởng đến bình đẳng về cơ hội việc làm hoặc nghề nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">Việc phân biệt, loại trừ hoặc ưu tiên xuất phát từ yêu cầu đặc thù của công việc và các hành vi duy trì, bảo vệ việc làm cho người lao động dễ bị tổn thương thì không bị xem là phân biệt đối xử.</p>
<p>9. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc là hành vi có tính chất tình dục của bất kỳ người nào đối với người khác tại nơi làm việc mà không được người đó mong muốn hoặc chấp nhận. Nơi làm việc là bất kỳ nơi nào mà người lao động thực tế làm việc theo thỏa thuận hoặc phân công của người sử dụng lao động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 4. Chính sách của Nhà nước về lao động</strong></p>
<p>1. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động.</p>
<p>2. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội.</p>
<p>3. Tạo điều điện thuận lợi đối với hoạt động tạo việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động; áp dụng một số quy định của Bộ luật này đối với người làm việc không có quan hệ lao động.</p>
<p>4. Có chính sách phát triển, phân bố nguồn nhân lực; nâng cao năng suất lao động; đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động; hỗ trợ duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.</p>
<p>5. Có chính sách phát triển thị trường lao động, đa dạng các hình thức kết nối cung, cầu lao động.</p>
<p>6. Thúc đẩy người lao động và người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể, xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.</p>
<p>7. Bảo đảm bình đẳng giới; quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động</strong></p>
<p>1. Người lao động có các quyền sau đây:</p>
<p>a) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;</p>
<p>b) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;</p>
<p>c) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;</p>
<p>d) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;</p>
<p>e) Đình công;</p>
<p>g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.</p>
<p>2. Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:</p>
<p>a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;</p>
<p>b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;</p>
<p>c) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động</strong></p>
<p>1. Người sử dụng lao động có các quyền sau đây:</p>
<p>a) Tuyển dụng, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát lao động; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động;</p>
<p>b) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người sử dụng lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;</p>
<p>c) Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng với mục đích ký kết thỏa ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; đối thoại, trao đổi với tổ chức đại diện người lao động về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động;</p>
<p>d) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.</p>
<p>2. Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây:</p>
<p>a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động;</p>
<p>b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;</p>
<p>c) Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động;</p>
<p>d) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 7. Xây dựng quan hệ lao động</strong></p>
<p>1. Quan hệ lao động được xác lập qua đối thoại, thương lượng, thỏa thuận theo nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau.</p>
<p>2. Người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động và người lao động, tổ chức đại diện người lao động xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định với sự hỗ trợ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p>
<p>3. Công đoàn tham gia cùng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hỗ trợ xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định; giám sát việc thi hành quy định của pháp luật về lao động; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động.</p>
<p>4. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam và các tổ chức đại diện của người sử dụng lao động khác được thành lập theo quy định của pháp luật có vai trò đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động</strong></p>
<p>1. Phân biệt đối xử trong lao động.</p>
<p>2. Ngược đãi người lao động, cưỡng bức lao động.</p>
<p>3. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc.</p>
<p>4. Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật.</p>
<p>5. Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.</p>
<p>6. Lôi kéo, dụ dỗ, hứa hẹn, quảng cáo gian dối hoặc thủ đoạn khác để lừa gạt người lao động hoặc để tuyển dụng người lao động với mục đích mua bán người, bóc lột, cưỡng bức lao động hoặc lợi dụng dịch vụ việc làm, hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để thực hiện hành vi trái pháp luật.</p>
<p>7. Sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chương II</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong>VIỆC LÀM, TUYỂN DỤNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 9. Việc làm, giải quyết việc làm</strong></p>
<p>1. Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm.</p>
<p>2. Nhà nước, người sử dụng lao động và xã hội có trách nhiệm tham gia giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 10. Quyền làm việc của người lao động</strong></p>
<p>1. Được tự do lựa chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm.</p>
<p>2. Trực tiếp liên hệ với người sử dụng lao động hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm để tìm kiếm việc làm theo nguyện vọng, khả năng, trình độ nghề nghiệp và sức khỏe của mình.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 11. Tuyển dụng lao động</strong></p>
<p>1. Người sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động để tuyển dụng lao động theo nhu cầu của người sử dụng lao động.</p>
<p>2. Người lao động không phải trả chi phí cho việc tuyển dụng lao động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động</strong></p>
<p>1. Lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.</p>
<p>2. Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.</p>
<p>3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chương III</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong>HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Mục 1. GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 13. Hợp đồng lao động</strong></p>
<p>1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.</p>
<p>2. Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 14. Hình thức hợp đồng lao động</strong></p>
<p>1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;">Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.</p>
<p>2. Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 15. Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động</strong></p>
<p>1. Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực.</p>
<p>2. Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 16. Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động</strong></p>
<p>1. Người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu.</p>
<p>2. Người lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 17. Hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động</strong></p>
<p>1. Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.</p>
<p>2. Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.</p>
<p>3. Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 18. Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động</strong></p>
<p>1. Người lao động trực tiếp giao kết hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.</p>
<p>2. Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động; trong trường hợp này, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và có hiệu lực như giao kết với từng người lao động.</p>
<p style="text-align: justify;">Hợp đồng lao động do người được ủy quyền ký kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú và chữ ký của từng người lao động.</p>
<p>3. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;</p>
<p>b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;</p>
<p>c) Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;</p>
<p>d) Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.</p>
<p>4. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên;</p>
<p>b) Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó;</p>
<p>c) Người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó;</p>
<p>d) Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động.</p>
<p>5. Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động không được ủy quyền lại cho người khác giao kết hợp đồng lao động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 19. Giao kết nhiều hợp đồng lao động</strong></p>
<p>1. Người lao động có thể giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết.</p>
<p>2. Người lao động đồng thời giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 20. Loại hợp đồng lao động</strong></p>
<p>1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:</p>
<p>a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;</p>
<p>b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.</p>
<p>2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:</p>
<p>a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;</p>
<p>b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;</p>
<p>c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động</strong></p>
<p>1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:</p>
<p>a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;</p>
<p>b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;</p>
<p>c) Công việc và địa điểm làm việc;</p>
<p>d) Thời hạn của hợp đồng lao động;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;</p>
<p>e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;</p>
<p>g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;</p>
<p>h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;</p>
<p>i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;</p>
<p>k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.</p>
<p>2. Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm.</p>
<p>3. Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hỏa hoạn, thời tiết.</p>
<p>4. Chính phủ quy định nội dung của hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước.</p>
<p>5. Bộ trưởng Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội quy định chi tiết các khoản 1, 2 và 3 Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;">Điều 22. Phụ lục hợp đồng lao động</p>
<p>1. Phụ lục hợp đồng lao động là bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động.</p>
<p>2. Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động nhưng không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều, khoản của hợp đồng lao động mà dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng lao động thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng lao động.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung điều, khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 23. Hiệu lực của hợp đồng lao động</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày hai bên giao kết, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 24. Thử việc</strong></p>
<p>1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.</p>
<p>2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.</p>
<p>3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 25. Thời gian thử việc</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:</p>
<p>1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;</p>
<p>2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;</p>
<p>3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;</p>
<p>4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 26. Tiền lương thử việc</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 27. Kết thúc thời gian thử việc</strong></p>
<p>1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.</p>
<p>2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Mục 2. THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 28. Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Công việc theo hợp đồng lao động phải do người lao động đã giao kết hợp đồng thực hiện. Địa điểm làm việc được thực hiện theo hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 29. Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động</strong></p>
<p>1. Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh thì người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm; trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn bản.</p>
<p style="text-align: justify;">Người sử dụng lao động quy định cụ thể trong nội quy lao động những trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà người sử dụng lao động được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động.</p>
<p>2. Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động.</p>
<p>3. Người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới. Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.</p>
<p>4. Người lao động không đồng ý tạm thời làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm mà phải ngừng việc thì người sử dụng lao động phải trả lương ngừng việc theo quy định tại Điều 99 của Bộ luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 30. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động</strong></p>
<p>1. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồm:</p>
<p>a) Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;</p>
<p>b) Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;</p>
<p>c) Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;</p>
<p>d) Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 138 của Bộ luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một t2. hành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;</p>
<p>e) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;</p>
<p>g) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác;</p>
<p>h) Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.</p>
<p>2. Trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 31. Nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết nếu hợp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 32. Làm việc không trọn thời gian</strong></p>
<p>1. Người lao động làm việc không trọn thời gian là người lao động có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường theo ngày hoặc theo tuần hoặc theo tháng được quy định trong pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.</p>
<p>2. Người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động làm việc không trọn thời gian khi giao kết hợp đồng lao động.</p>
<p>3. Người lao động làm việc không trọn thời gian được hưởng lương; bình đẳng trong thực hiện quyền và nghĩa vụ với người lao động làm việc trọn thời gian; bình đẳng về cơ hội, không bị phân biệt đối xử, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 33. Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động</strong></p>
<p>1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 03 ngày làm việc về nội dung cần sửa đổi, bổ sung.</p>
<p>2. Trường hợp hai bên thỏa thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động được tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.</p>
<p>3. Trường hợp hai bên không thỏa thuận được việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Mục 3. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động</strong></p>
<p>1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.</p>
<p>2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.</p>
<p>3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.</p>
<p>4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.</p>
<p>5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p>
<p>6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.</p>
<p>7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.</p>
<p>8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.</p>
<p>9.  Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.</p>
<p>10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.</p>
<p>11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.</p>
<p>12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.</p>
<p>13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động</strong></p>
<p>1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:</p>
<p>a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;</p>
<p>b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;</p>
<p>c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;</p>
<p>d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.</p>
<p>2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;</p>
<p>b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;</p>
<p>c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;</p>
<p>d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;</p>
<p>e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;</p>
<p>g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động</strong></p>
<p>1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;</p>
<p>b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.</p>
<p style="text-align: justify;">Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;</p>
<p>c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;</p>
<p>d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;</p>
<p>e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;</p>
<p>g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.</p>
<p>2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau:</p>
<p>a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;</p>
<p>b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;</p>
<p>c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;</p>
<p>d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.</p>
<p>3. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều này thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 37. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động</strong></p>
<p>1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.</p>
<p>2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.</p>
<p>3. Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 38. Hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Mỗi bên đều có quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước khi hết thời hạn báo trước nhưng phải thông báo bằng văn bản và phải được bên kia đồng ý.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 39. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các điều 35, 36 và 37 của Bộ luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 40. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật</strong></p>
<p>1. Không được trợ cấp thôi việc.</p>
<p>2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.</p>
<p>3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 41. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật</strong></p>
<p>1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.</p>
<p style="text-align: justify;">Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật này thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.</p>
<p>2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này để chấm dứt hợp đồng lao động.</p>
<p>3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế</strong></p>
<p>1. Những trường hợp sau đây được coi là thay đổi cơ cấu, công nghệ:</p>
<p>a) Thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động;</p>
<p>b) Thay đổi quy trình, công nghệ, máy móc, thiết bị sản xuất, kinh doanh gắn với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động;</p>
<p>c) Thay đổi sản phẩm hoặc cơ cấu sản phẩm.</p>
<p>2. Những trường hợp sau đây được coi là vì lý do kinh tế:</p>
<p>a) Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế;</p>
<p>b) Thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước khi cơ cấu lại nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế.</p>
<p>3. Trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này; trường hợp có chỗ làm việc mới thì ưu tiên đào tạo lại người lao động để tiếp tục sử dụng.</p>
<p>4. Trong trường hợp vì lý do kinh tế mà nhiều người lao động có nguy cơ mất việc làm, phải thôi việc thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này.</p>
<p>5. Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 47 của Bộ luật này.</p>
<p>6. Việc cho thôi việc đối với người lao động theo quy định tại Điều này chỉ được tiến hành sau khi đã trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên và thông báo trước 30 ngày cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cho người lao động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 43. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã</strong></p>
<p>1. Trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động thì người sử dụng lao động phải xây dựng phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này.</p>
<p>2. Người sử dụng lao động hiện tại và người sử dụng lao động kế tiếp có trách nhiệm thực hiện phương án sử dụng lao động đã được thông qua.</p>
<p>3. Người lao động bị thôi việc thì được nhận trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 47 của Bộ luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 44. Phương án sử dụng lao động</strong></p>
<p>1. Phương án sử dụng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:</p>
<p>a) Số lượng và danh sách người lao động tiếp tục được sử dụng, người lao động được đào tạo lại để tiếp tục sử dụng, người lao động được chuyển sang làm việc không trọn thời gian;</p>
<p>b) Số lượng và danh sách người lao động nghỉ hưu;</p>
<p>c) Số lượng và danh sách người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động;</p>
<p>d) Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động và các bên liên quan trong việc thực hiện phương án sử dụng lao động;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Biện pháp và nguồn tài chính bảo đảm thực hiện phương án.</p>
<p>2. Khi xây dựng phương án sử dụng lao động, người sử dụng lao động phải trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Phương án sử dụng lao động phải được thông báo công khai cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được thông qua.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 45. Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động</strong></p>
<p>1. Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34 của Bộ luật này.</p>
<p>2. Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ thời điểm có thông báo chấm dứt hoạt động.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật theo quy định tại khoản 7 Điều 34 của Bộ luật này thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ ngày ra thông báo.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 46. Trợ cấp thôi việc</strong></p>
<p>1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.</p>
<p>2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.</p>
<p>3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.</p>
<p>4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 47. Trợ cấp mất việc làm</strong></p>
<p>1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại khoản 11 Điều 34 của Bộ luật này, cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.</p>
<p>2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.</p>
<p>3. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm.</p>
<p>4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động</strong></p>
<p>1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:</p>
<p>a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;</p>
<p>b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;</p>
<p>c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;</p>
<p>d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.</p>
<p>2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.</p>
<p>3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:</p>
<p>a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;</p>
<p>b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Mục 4. HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÔ HIỆU</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 49. Hợp đồng lao động vô hiệu</strong></p>
<p>1. Hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ trong trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động vi phạm pháp luật;</p>
<p>b) Người giao kết hợp đồng lao động không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều 15 của Bộ luật này;</p>
<p>c) Công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động là công việc mà pháp luật cấm.</p>
<p>2. Hợp đồng lao động vô hiệu từng phần khi nội dung của phần đó vi phạm pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của hợp đồng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 50. Thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Tòa án nhân dân có quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 51. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu</strong></p>
<p>1. Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần thì xử lý như sau:</p>
<p>a) Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được giải quyết theo thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng; trường hợp không có thỏa ước lao động tập thể thì thực hiện theo quy định của pháp luật;</p>
<p>b) Hai bên tiến hành sửa đổi, bổ sung phần của hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu để phù hợp với thỏa ước lao động tập thể hoặc pháp luật về lao động.</p>
<p>2. Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động được giải quyết theo quy định của pháp luật; trường hợp do ký sai thẩm quyền thì hai bên ký lại.</p>
<p>3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Mục 5. CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 52. Cho thuê lại lao động</strong></p>
<p>1. Cho thuê lại lao động là việc người lao động giao kết hợp đồng lao động với một người sử dụng lao động là doanh nghiệp cho thuê lại lao động, sau đó người lao động được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động.</p>
<p>2. Hoạt động cho thuê lại lao động là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, chỉ được thực hiện bởi các doanh nghiệp có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và áp dụng đối với một số công việc nhất định.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 53. Nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động</strong></p>
<p>1. Thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng.</p>
<p>2. Bên thuê lại lao động được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định;</p>
<p>b) Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân;</p>
<p>c) Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.</p>
<p>3. Bên thuê lại lao động không được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động;</p>
<p>b) Không có thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động;</p>
<p>c) Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý do kinh tế hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập.</p>
<p>4. Bên thuê lại lao động không được chuyển người lao động thuê lại cho người sử dụng lao động khác; không được sử dụng người lao động thuê lại được cung cấp bởi doanh nghiệp không có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động</strong></p>
<p>1. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải ký quỹ và được cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.</p>
<p>2. Chính phủ quy định việc ký quỹ, điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 55. Hợp đồng cho thuê lại lao động</strong></p>
<p>1. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động và bên thuê lại lao động phải ký kết hợp đồng cho thuê lại lao động bằng văn bản và được làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.</p>
<p>2. Hợp đồng cho thuê lại lao động gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</p>
<p>a) Địa điểm làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại;</p>
<p>b) Thời hạn thuê lại lao động; thời gian bắt đầu làm việc của người lao động thuê lại;</p>
<p>c) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;</p>
<p>d) Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động.</p>
<p>3. Hợp đồng cho thuê lại lao động không được có những thỏa thuận về quyền, lợi ích của người lao động thấp hơn so với hợp đồng lao động mà doanh nghiệp cho thuê lại lao động đã ký với người lao động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 56. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 6 của Bộ luật này, doanh nghiệp cho thuê lại lao động có các quyền và nghĩa vụ sau đây:</p>
<p>1. Bảo đảm đưa người lao động có trình độ phù hợp với những yêu cầu của bên thuê lại lao động và nội dung của hợp đồng lao động đã ký với người lao động;</p>
<p>2. Thông báo cho người lao động biết nội dung của hợp đồng cho thuê lại lao động;</p>
<p>3. Thông báo cho bên thuê lại lao động biết sơ yếu lý lịch của người lao động, yêu cầu của người lao động;</p>
<p>4. Bảo đảm trả lương cho người lao động thuê lại không thấp hơn tiền lương của người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau;</p>
<p>5. Lập hồ sơ ghi rõ số lao động đã cho thuê lại, bên thuê lại lao động và định kỳ báo cáo cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p>
<p>6. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động khi bên thuê lại lao động trả lại người lao động do vi phạm kỷ luật lao động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 57. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê lại lao động</strong></p>
<p>1. Thông báo, hướng dẫn cho người lao động thuê lại biết nội quy lao động và các quy chế khác của mình.</p>
<p>2. Không được phân biệt đối xử về điều kiện lao động đối với người lao động thuê lại so với người lao động của mình.</p>
<p>3. Thỏa thuận với người lao động thuê lại về làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ theo quy định của Bộ luật này.</p>
<p>4. Thỏa thuận với người lao động thuê lại và doanh nghiệp cho thuê lại lao động để tuyển dụng chính thức người lao động thuê lại làm việc cho mình trong trường hợp hợp đồng lao động của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động chưa chấm dứt.</p>
<p>5. Trả lại người lao động thuê lại không đáp ứng yêu cầu như đã thỏa thuận hoặc vi phạm kỷ luật lao động cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động.</p>
<p>6. Cung cấp cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động chứng cứ về hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động thuê lại để xem xét xử lý kỷ luật lao động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 58. Quyền và nghĩa vụ của người lao động thuê lại</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 5 của Bộ luật này, người lao động thuê lại có các quyền và nghĩa vụ sau đây:</p>
<p>1. Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động đã ký với doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động;</p>
<p>2. Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát hợp pháp của bên thuê lại lao động;</p>
<p>3. Được trả lương không thấp hơn tiền lương của người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau;</p>
<p>4. Khiếu nại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động trong trường hợp bị bên thuê lại lao động vi phạm các thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê lại lao động;</p>
<p>5. Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động để giao kết hợp đồng lao động với bên thuê lại lao động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chương IV</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong>GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG NGHỀ</strong></p>
<p><strong>Điều 59. Đào tạo nghề nghiệp và phát triển kỹ năng nghề</strong></p>
<p>1. Người lao động được tự do lựa chọn đào tạo nghề nghiệp, tham gia đánh giá, công nhận kỹ năng nghề quốc gia, phát triển năng lực nghề nghiệp phù hợp với nhu cầu việc làm và khả năng của mình.</p>
<p>2. Nhà nước có chính sách khuyến khích người sử dụng lao động có đủ điều kiện đào tạo nghề nghiệp và phát triển kỹ năng nghề cho người lao động đang làm việc cho mình và người lao động khác trong xã hội thông qua hoạt động sau đây:</p>
<p>a) Thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc mở lớp đào tạo nghề tại nơi làm việc để đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động; phối hợp với cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo các trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác theo quy định;</p>
<p>b) Tổ chức thi kỹ năng nghề cho người lao động; tham gia hội đồng kỹ năng nghề; dự báo nhu cầu và xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề; tổ chức đánh giá và công nhận kỹ năng nghề; phát triển năng lực nghề nghiệp cho người lao động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 60. Trách nhiệm của người sử dụng lao động về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề</strong></p>
<p>1. Người sử dụng lao động xây dựng kế hoạch hằng năm và dành kinh phí cho việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, phát triển kỹ năng nghề cho người lao động đang làm việc cho mình; đào tạo cho người lao động trước khi chuyển làm nghề khác cho mình.</p>
<p>2. Hằng năm, người sử dụng lao động thông báo kết quả đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 61. Học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động</strong></p>
<p>1. Học nghề để làm việc cho người sử dụng lao động là việc người sử dụng lao động tuyển người vào để đào tạo nghề nghiệp tại nơi làm việc. Thời gian học nghề theo chương trình đào tạo của từng trình độ theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.</p>
<p>2. Tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động là việc người sử dụng lao động tuyển người vào để hướng dẫn thực hành công việc, tập làm nghề theo vị trí việc làm tại nơi làm việc. Thời hạn tập nghề không quá 03 tháng.</p>
<p>3. Người sử dụng lao động tuyển người vào học nghề, tập nghề để làm việc cho mình thì không phải đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp; không được thu học phí; phải ký hợp đồng đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.</p>
<p>4. Người học nghề, người tập nghề phải đủ 14 tuổi trở lên và phải có đủ sức khỏe phù hợp với yêu cầu học nghề, tập nghề. Người học nghề, người tập nghề thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội ban hành phải từ đủ 18 tuổi trở lên, trừ lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao.</p>
<p>5. Trong thời gian học nghề, tập nghề, nếu người học nghề, người tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động thì được người sử dụng lao động trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận.</p>
<p>6. Hết thời hạn học nghề, tập nghề, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động khi đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 62. Hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và chi phí đào tạo nghề</strong></p>
<p>1. Hai bên phải ký kết hợp đồng đào tạo nghề trong trường hợp người lao động được đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động, kể cả kinh phí do đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động.</p>
<p style="text-align: justify;">Hợp đồng đào tạo nghề phải làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.</p>
<p>2. Hợp đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu sau đây:</p>
<p>a) Nghề đào tạo;</p>
<p>b) Địa điểm, thời gian và tiền lương trong thời gian đào tạo;</p>
<p>c) Thời hạn cam kết phải làm việc sau khi được đào tạo;</p>
<p>d) Ghi phí đào tạo và trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Trách nhiệm của người sử dụng lao động;</p>
<p>e) Trách nhiệm của người lao động.</p>
<p>3. Chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người học trong thời gian đi học. Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian đào tạo.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chương V</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong>ĐỐI THOẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC, THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ, THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Mục 1. ĐỐI THOẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 63. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc</strong></p>
<p>1. Đối thoại tại nơi làm việc là việc chia sẻ thông tin, tham khảo, thảo luận, trao đổi ý kiến giữa người sử dụng lao động với người lao động hoặc tổ chức đại diện người lao động về những vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích và mối quan tâm của các bên tại nơi làm việc nhằm tăng cường sự hiểu biết, hợp tác, cùng nỗ lực hướng tới giải pháp các bên cùng có lợi.</p>
<p>2. Người sử dụng lao động phải tổ chức đối thoại tại nơi làm việc trong trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Định kỳ ít nhất 01 năm một lần;</p>
<p>b) Khi có yêu cầu của một hoặc các bên;</p>
<p>c) Khi có vụ việc quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36, các điều 42, 44, 93, 104, 118 và khoản 1 Điều 128 của Bộ luật này.</p>
<p>3. Khuyến khích người sử dụng lao động và người lao động hoặc tổ chức đại diện người lao động tiến hành đối thoại ngoài những trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.</p>
<p>4. Chính phủ quy định việc tổ chức đối thoại và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 64. Nội dung đối thoại tại nơi làm việc</strong></p>
<p>1. Nội dung đối thoại bắt buộc theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 63 của Bộ luật này.</p>
<p>2. Ngoài nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, các bên lựa chọn một hoặc một số nội dung sau đây để tiến hành đối thoại:</p>
<p>a) Tình hình sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động;</p>
<p>b) Việc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động, quy chế và cam kết, thỏa thuận khác tại nơi làm việc;</p>
<p>c) Điều kiện làm việc;</p>
<p>d) Yêu cầu của người lao động, tổ chức đại diện người lao động đối với người sử dụng lao động;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Yêu cầu của người sử dụng lao động đối với người lao động, tổ chức đại diện người lao động;</p>
<p>e) Nội dung khác mà một hoặc các bên quan tâm.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Mục 2. THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 65. Thương lượng tập thể</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thương lượng tập thể là việc đàm phán, thỏa thuận giữa một bên là một hoặc nhiều tổ chức đại diện người lao động với một bên là một hoặc nhiều người sử dụng lao động hoặc tổ chức đại diện người sử dụng lao động nhằm xác lập điều kiện lao động, quy định về mối quan hệ giữa các bên và xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 66. Nguyên tắc thương lượng tập thể</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thương lượng tập thể được tiến hành theo nguyên tắc tự nguyện, hợp tác, thiện chí, bình đẳng, công khai và minh bạch.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 67. Nội dung thương lượng tập thể</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Các bên thương lượng lựa chọn một hoặc một số nội dung sau để tiến hành thương lượng tập thể:</p>
<p>1. Tiền lương, trợ cấp, nâng lương, thưởng, bữa ăn và các chế độ khác;</p>
<p>2. Mức lao động và thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, làm thêm giờ, nghỉ giữa ca;</p>
<p>3. Bảo đảm việc làm đối với người lao động;</p>
<p>4. Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện nội quy lao động;</p>
<p>5. Điều kiện, phương tiện hoạt động của tổ chức đại diện người lao động; mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động;</p>
<p>6. Cơ chế, phương thức phòng ngừa, giải quyết tranh chấp lao động;</p>
<p>7. Bảo đảm bình đẳng giới, bảo vệ thai sản, nghỉ hằng năm; phòng, chống bạo lực và quấy rối tình dục tại nơi làm việc;</p>
<p>8. Nội dung khác mà một hoặc các bên quan tâm.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 68. Quyền thương lượng tập thể của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trong doanh nghiệp</strong></p>
<p>1. Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở có quyền yêu cầu thương lượng tập thể khi đạt tỷ lệ thành viên tối thiểu trên tổng số người lao động trong doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ.</p>
<p>2. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này thì tổ chức có quyền yêu cầu thương lượng là tổ chức có số thành viên nhiều nhất trong doanh nghiệp. Các tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khác có thể tham gia thương lượng tập thể khi được tổ chức đại diện người lao động có quyền yêu cầu thương lượng tập thể đồng ý.</p>
<p>3. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà không có tổ chức nào đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này thì các tổ chức có quyền tự nguyện kết hợp với nhau để yêu cầu thương lượng tập thể nhưng tổng số thành viên của các tổ chức này phải đạt tỷ lệ tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều này.</p>
<p>4. Chính phủ quy định việc giải quyết tranh chấp giữa các bên liên quan đến quyền thương lượng tập thể.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 69. Đại diện thương lượng tập thể tại doanh nghiệp</strong></p>
<p>1. Số lượng người tham gia thương lượng tập thể của mỗi bên do các bên thỏa thuận.</p>
<p>2. Thành phần tham gia thương lượng tập thể của mỗi bên do bên đó quyết định.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp bên người lao động có nhiều tổ chức đại diện tham gia thương lượng tập thể theo quy định tại khoản 2 Điều 68 của Bộ luật này thì tổ chức đại diện có quyền yêu cầu thương lượng quyết định số lượng đại diện của mỗi tổ chức tham gia thương lượng.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp bên người lao động có nhiều tổ chức đại diện tham gia thương lượng tập thể theo quy định tại khoản 3 Điều 68 của Bộ luật này thì số lượng đại diện của mỗi tổ chức do các tổ chức đó thỏa thuận. Trường hợp không thỏa thuận được thì từng tổ chức xác định số lượng đại diện tham gia tương ứng theo số lượng thành viên của tổ chức mình trên tổng số thành viên của các tổ chức.</p>
<p>3. Mỗi bên thương lượng tập thể có quyền mời tổ chức đại diện cấp trên của mình cử người tham gia là đại diện thương lượng và bên kia không được từ chối. Đại diện thương lượng tập thể của mỗi bên không được vượt quá số lượng quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp được bên kia đồng ý.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 70. Quy trình thương lượng tập thể tại doanh nghiệp</strong></p>
<p>1. Khi có yêu cầu thương lượng tập thể của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở có quyền yêu cầu thương lượng tập thể theo quy định tại Điều 68 của Bộ luật này hoặc yêu cầu của người sử dụng lao động thì bên nhận được yêu cầu không được từ chối việc thương lượng.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu và nội dung thương lượng, các bên thỏa thuận về địa điểm, thời gian bắt đầu thương lượng.</p>
<p style="text-align: justify;">Người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí thời gian, địa điểm và các điều kiện cần thiết để tổ chức các phiên họp thương lượng tập thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Thời gian bắt đầu thương lượng không được quá 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thương lượng tập thể.</p>
<p>2. Thời gian thương lượng tập thể không được quá 90 ngày kể từ ngày bắt đầu thương lượng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.</p>
<p style="text-align: justify;">Thời gian tham gia các phiên họp thương lượng tập thể của đại diện bên người lao động được tính là thời gian làm việc có hưởng lương. Trường hợp người lao động là thành viên của tổ chức đại diện người lao động tham gia các phiên họp thương lượng tập thể thì thời gian tham gia các phiên họp không tính vào thời gian quy định tại khoản 2 Điều 176 của Bộ luật này.</p>
<p>3. Trong quá trình thương lượng tập thể, nếu có yêu cầu của bên đại diện người lao động thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, bên người sử dụng lao động có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh và nội dung khác liên quan trực tiếp đến nội dung thương lượng trong phạm vi doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho thương lượng tập thể, trừ thông tin về bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ của người sử dụng lao động.</p>
<p>4. Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở có quyền tổ chức thảo luận, lấy ý kiến người lao động về nội dung, cách thức tiến hành và kết quả của quá trình thương lượng tập thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở quyết định về thời gian, địa điểm và cách thức tiến hành thảo luận, lấy ý kiến người lao động nhưng không được làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh bình thường của doanh nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">Người sử dụng lao động không được gây khó khăn, cản trở hoặc can thiệp vào quá trình tổ chức đại diện người lao động thảo luận, lấy ý kiến người lao động.</p>
<p>5. Việc thương lượng tập thể phải được lập biên bản, trong đó ghi rõ nội dung đã được các bên thống nhất, nội dung còn ý kiến khác nhau. Biên bản thương lượng tập thể phải có chữ ký của đại diện các bên thương lượng và của người ghi biên bản. Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở công bố rộng rãi, công khai biên bản thương lượng tập thể đến toàn bộ người lao động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 71. Thương lượng tập thể không thành</strong></p>
<p>Thương lượng tập thể không thành thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Một bên từ chối thương lượng hoặc không tiến hành thương lượng trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 70 của Bộ luật này;</p>
<p>b) Đã hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 70 của Bộ luật này mà các bên không đạt được thỏa thuận;</p>
<p>c) Chưa hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 70 của Bộ luật này nhưng các bên cùng xác định và tuyên bố về việc thương lượng tập thể không đạt được thỏa thuận.</p>
<p>Khi thương lượng không thành, các bên thương lượng tiến hành thủ tục giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của Bộ luật này. Trong khi đang giải quyết tranh chấp lao động, tổ chức đại diện người lao động không được tổ chức đình công.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 72. Thương lượng tập thể ngành, thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia</strong></p>
<p>1. Nguyên tắc, nội dung thương lượng tập thể ngành, thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia thực hiện theo quy định tại Điều 66 và Điều 67 của Bộ luật này.</p>
<p>2. Quy trình tiến hành thương lượng tập thể ngành, thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia do các bên thỏa thuận quyết định, bao gồm cả việc thỏa thuận tiến hành thương lượng tập thể thông qua Hội đồng thương lượng tập thể quy định tại Điều 73 của Bộ luật này.</p>
<p>3. Trường hợp thương lượng tập thể ngành thì đại diện thương lượng là tổ chức công đoàn ngành và tổ chức đại diện người sử dụng lao động cấp ngành quyết định.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia thì đại diện thương lượng do các bên thương lượng quyết định trên cơ sở tự nguyện, thỏa thuận.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 73. Thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia thông qua Hội đồng thương lượng tập thể</strong></p>
<p>1. Trên cơ sở đồng thuận, các bên thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia có thể yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của các doanh nghiệp tham gia thương lượng hoặc nơi do các bên lựa chọn trong trường hợp các doanh nghiệp tham gia thương lượng có trụ sở chính tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành lập Hội đồng thương lượng tập thể để tiến hành thương lượng tập thể.</p>
<p>2. Khi nhận được yêu cầu của các bên thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thương lượng tập thể để tổ chức việc thương lượng tập thể. Thành phần Hội đồng thương lượng tập thể bao gồm:</p>
<p>a) Chủ tịch Hội đồng do các bên quyết định và có trách nhiệm điều phối hoạt động của Hội đồng thương lượng tập thể, hỗ trợ cho việc thương lượng tập thể của các bên;</p>
<p>b) Đại diện các bên thương lượng tập thể do mỗi bên cử. Số lượng đại diện mỗi bên thương lượng tham gia Hội đồng do các bên thỏa thuận;</p>
<p>c) Đại diện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p>
<p>3. Hội đồng thương lượng tập thể tiến hành thương lượng theo yêu cầu của các bên và tự chấm dứt hoạt động khi thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia được ký kết hoặc theo thỏa thuận của các bên.</p>
<p>4. Bộ trưởng Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội quy định chức năng, nhiệm vụ, hoạt động của Hội đồng thương lượng tập thể.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 74. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thương lượng tập thể</strong></p>
<p>1. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng thương lượng tập thể cho các bên thương lượng tập thể.</p>
<p>2. Xây dựng và cung cấp các thông tin, dữ liệu về kinh tế &#8211; xã hội, thị trường lao động, quan hệ lao động nhằm hỗ trợ, thúc đẩy thương lượng tập thể.</p>
<p>3. Chủ động hoặc khi có yêu cầu của cả hai bên thương lượng tập thể, hỗ trợ các bên đạt được thỏa thuận trong quá trình thương lượng tập thể; trường hợp không có yêu cầu, việc chủ động hỗ trợ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ được tiến hành nếu được các bên đồng ý.</p>
<p>4. Thành lập Hội đồng thương lượng tập thể khi có yêu cầu của các bên thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp theo quy định tại Điều 73 của Bộ luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Mục 3. THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 75. Thỏa ước lao động tập thể</strong></p>
<p>1. Thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được thông qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản.</p>
<p style="text-align: justify;">Thỏa ước lao động tập thể bao gồm thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp và các thỏa ước lao động tập thể khác.</p>
<p>2. Nội dung thỏa ước lao động tập thể không được trái với quy định của pháp luật; khuyến khích có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 76. Lấy ý kiến và ký kết thỏa ước lao động tập thể</strong></p>
<p>1. Đối với thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, trước khi ký kết, dự thảo thỏa ước lao động tập thể đã được các bên đàm phán phải được lấy ý kiến của toàn bộ người lao động trong doanh nghiệp. Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp chỉ được ký kết khi có trên 50% người lao động của doanh nghiệp biểu quyết tán thành.</p>
<p>2. Đối với thỏa ước lao động tập thể ngành, đối tượng lấy ý kiến bao gồm toàn bộ thành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng. Thỏa ước lao động tập thể ngành chỉ được ký kết khi có trên 50% tổng số người được lấy ý kiến biểu quyết tán thành.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp, đối tượng lấy ý kiến bao gồm toàn bộ người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng hoặc toàn bộ thành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng. Chỉ những doanh nghiệp có trên 50% số người được lấy ý kiến biểu quyết tán thành mới tham gia ký kết thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp.</p>
<p>3. Thời gian, địa điểm và cách thức lấy ý kiến biểu quyết đối với dự thảo thỏa ước lao động tập thể do tổ chức đại diện người lao động quyết định nhưng không được làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh bình thường của doanh nghiệp tham gia thương lượng. Người sử dụng lao động không được gây khó khăn, cản trở hoặc can thiệp vào quá trình tổ chức đại diện người lao động lấy ý kiến biểu quyết về dự thảo thỏa ước.</p>
<p>4. Thỏa ước lao động tập thể được ký kết bởi đại diện hợp pháp của các bên thương lượng.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp được tiến hành thông qua Hội đồng thương lượng tập thể thì được ký kết bởi Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể và đại diện hợp pháp của các bên thương lượng.</p>
<p>5. Thỏa ước lao động tập thể phải được gửi cho mỗi bên ký kết và cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều 77 của Bộ luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp thì từng người sử dụng lao động và từng tổ chức đại diện người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thỏa ước phải được nhận 01 bản.</p>
<p>6. Sau khi thỏa ước lao động tập thể được ký kết, người sử dụng lao động phải công bố cho người lao động của mình biết.</p>
<p>7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 77. Gửi thỏa ước lao động tập thể</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thỏa ước lao động tập thể được ký kết, người sử dụng lao động tham gia thỏa ước phải gửi 01 bản thỏa ước lao động tập thể đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 78. Hiệu lực và thời hạn của thỏa ước lao động tập thể</strong></p>
<p>1. Ngày có hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể do các bên thỏa thuận và được ghi trong thỏa ước. Trường hợp các bên không thỏa thuận ngày có hiệu lực thì thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực kể từ ngày ký kết.</p>
<p style="text-align: justify;">Thỏa ước lao động tập thể sau khi có hiệu lực phải được các bên tôn trọng thực hiện.</p>
<p>2. Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp có hiệu lực áp dụng đối với người sử dụng lao động và toàn bộ người lao động của doanh nghiệp. Thỏa ước lao động tập thể ngành và thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp có hiệu lực áp dụng đối với toàn bộ người sử dụng lao động và người lao động của các doanh nghiệp tham gia thỏa ước lao động tập thể.</p>
<p>3. Thỏa ước lao động tập thể có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm. Thời hạn cụ thể do các bên thỏa thuận và ghi trong thỏa ước lao động tập thể. Các bên có quyền thỏa thuận thời hạn khác nhau đối với các nội dung của thỏa ước lao động tập thể.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 79. Thực hiện thỏa ước lao động tập thể tại doanh nghiệp</strong></p>
<p>1. Người sử dụng lao động, người lao động, bao gồm cả người lao động vào làm việc sau ngày thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực, có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ thỏa ước lao động tập thể đang có hiệu lực.</p>
<p>2. Trường hợp quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên trong hợp đồng lao động đã giao kết trước ngày thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực thấp hơn quy định tương ứng của thỏa ước lao động tập thể thì phải thực hiện theo thỏa ước lao động tập thể. Quy định của người sử dụng lao động chưa phù hợp với thỏa ước lao động tập thể thì phải được sửa đổi cho phù hợp; trong thời gian chưa sửa đổi thì thực hiện theo nội dung tương ứng của thỏa ước lao động tập thể.</p>
<p>3. Khi một bên cho rằng bên kia thực hiện không đầy đủ hoặc vi phạm thỏa ước lao động tập thể thì có quyền yêu cầu thi hành đúng thỏa ước lao động tập thể và các bên có trách nhiệm cùng xem xét giải quyết; nếu không giải quyết được, mỗi bên đều có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 80. Thực hiện thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp</strong></p>
<p>1. Trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp thì người sử dụng lao động kế tiếp và tổ chức đại diện người lao động có quyền thương lượng theo quy định tại Điều 68 của Bộ luật này căn cứ vào phương án sử dụng lao động để xem xét lựa chọn việc tiếp tục thực hiện, sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp cũ hoặc thương lượng để ký kết thỏa ước lao động tập thể mới.</p>
<p>2. Trường hợp thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp hết hiệu lực do người sử dụng lao động chấm dứt hoạt động thì quyền lợi của người lao động được giải quyết theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 81. Quan hệ giữa thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành và thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp</strong></p>
<p>1. Trường hợp thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành quy định về quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động khác nhau thì thực hiện theo nội dung có lợi nhất cho người lao động.</p>
<p>2. Doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng của thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp nhưng chưa có thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp thì có thể xây dựng thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp với những nội dung có lợi hơn cho người lao động so với thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp.</p>
<p>3. Khuyến khích doanh nghiệp chưa tham gia thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp thực hiện nội dung có lợi hơn cho người lao động của thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 82. Sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể</strong></p>
<p>1. Thỏa ước lao động tập thể chỉ được sửa đổi, bổ sung theo thỏa thuận tự nguyện của các bên, thông qua thương lượng tập thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Việc sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể được thực hiện như việc thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể.</p>
<p>2. Trường hợp quy định của pháp luật thay đổi dẫn đến thỏa ước lao động tập thể không còn phù hợp với quy định của pháp luật thì các bên phải tiến hành sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể cho phù hợp với quy định của pháp luật. Trong thời gian tiến hành sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể thì quyền lợi của người lao động được thực hiện theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 83. Thỏa ước lao động tập thể hết hạn</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Trong thời hạn 90 ngày trước ngày thỏa ước lao động tập thể hết hạn, các bên có thể thương lượng để kéo dài thời hạn của thỏa ước lao động tập thể hoặc ký kết thỏa ước lao động tập thể mới. Trường hợp các bên thỏa thuận kéo dài thời hạn của thỏa ước lao động tập thể thì phải lấy ý kiến theo quy định tại Điều 76 của Bộ luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">Khi thỏa ước lao động tập thể hết hạn mà các bên vẫn tiếp tục thương lượng thì thỏa ước lao động tập thể cũ vẫn được tiếp tục thực hiện trong thời hạn không quá 90 ngày kể từ ngày thỏa ước lao động tập thể hết hạn, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 84. Mở rộng phạm vi áp dụng của thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp</strong></p>
<p>1. Khi một thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp có phạm vi áp dụng chiếm trên 75% người lao động hoặc trên 75% doanh nghiệp cùng ngành, nghề, lĩnh vực trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao thì người sử dụng lao động hoặc tổ chức đại diện của người lao động tại đó đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định mở rộng phạm vi áp dụng một phần hoặc toàn bộ thỏa ước đó đối với các doanh nghiệp cùng ngành, nghề, lĩnh vực trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao.</p>
<p>2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này; quy định trình tự, thủ tục và thẩm quyền quyết định mở rộng phạm vi áp dụng thỏa ước lao động tập thể quy định tại khoản 1 Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 85. Gia nhập và rút khỏi thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp</strong></p>
<p>1. Doanh nghiệp có thể gia nhập thỏa ước lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp khi có sự đồng thuận của tất cả người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp là thành viên của thỏa ước, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 84 của Bộ luật này.</p>
<p>2. Doanh nghiệp thành viên của thỏa ước lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp được rút khỏi thỏa ước lao động tập thể khi có sự đồng thuận của tất cả người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp là thành viên của thỏa ước, trừ trường hợp có khó khăn đặc biệt trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.</p>
<p>3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 86. Thỏa ước lao động tập thể vô hiệu</strong></p>
<p>1. Thỏa ước lao động tập thể vô hiệu từng phần khi một hoặc một số nội dung trong thỏa ước lao động tập thể vi phạm pháp luật.</p>
<p>2. Thỏa ước lao động tập thể vô hiệu toàn bộ thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Toàn bộ nội dung thỏa ước lao động tập thể vi phạm pháp luật;</p>
<p>b) Người ký kết không đúng thẩm quyền;</p>
<p>c) Không tuân thủ đúng quy trình thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 87. Thẩm quyền tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Tòa án nhân dân có quyền tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 88. Xử lý thỏa ước lao động tập thể vô hiệu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Khi thỏa ước lao động tập thể bị tuyên bố vô hiệu thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên ghi trong thỏa ước lao động tập thể tương ứng với toàn bộ hoặc phần bị tuyên bố vô hiệu được giải quyết theo quy định của pháp luật và các thỏa thuận hợp pháp trong hợp đồng lao động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 89. Chi phí thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Mọi chi phí cho việc thương lượng, ký kết, sửa đổi, bổ sung, gửi và công bố thỏa ước lao động tập thể do phía người sử dụng lao động chi trả.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chương VI</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong>TIỀN LƯƠNG</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 90. Tiền lương</strong></p>
<p>1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.</p>
<p>2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.</p>
<p>3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 91. Mức lương tối thiểu</strong></p>
<p>1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế &#8211; xã hội.</p>
<p>2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.</p>
<p>3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.</p>
<p>4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia</strong></p>
<p>1. Hội đồng tiền lương quốc gia là cơ quan tư vấn cho Chính phủ về mức lương tối thiểu và chính sách tiền lương đối với người lao động.</p>
<p>2. Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng tiền lương quốc gia bao gồm các thành viên là đại diện của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, một số tổ chức đại diện người sử dụng lao động ở trung ương và chuyên gia độc lập.</p>
<p>3. Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Hội đồng tiền lương quốc gia.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 93. Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động</strong></p>
<p>1. Người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động.</p>
<p>2. Mức lao động phải là mức trung bình bảo đảm số đông người lao động thực hiện được mà không phải kéo dài thời giờ làm việc bình thường và phải được áp dụng thử trước khi ban hành chính thức.</p>
<p>3. Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động.</p>
<p style="text-align: justify;">Thang lương, bảng lương và mức lao động phải được công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 94. Nguyên tắc trả lương</strong></p>
<p>1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.</p>
<p>2. Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 95. Trả lương</strong></p>
<p>1. Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc.</p>
<p>2. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng tiền Đồng Việt Nam, trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ.</p>
<p>3. Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 96. Hình thức trả lương</strong></p>
<p>1. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán.</p>
<p>2. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương.</p>
<p>3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 97. Kỳ hạn trả lương</strong></p>
<p>1. Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.</p>
<p>2. Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.</p>
<p>3. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.</p>
<p>4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm</strong></p>
<p>1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:</p>
<p>a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;</p>
<p>b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;</p>
<p>c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.</p>
<p>2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.</p>
<p>3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.</p>
<p>4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 99. Tiền lương ngừng việc</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau:</p>
<p>1. Nếu do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động;</p>
<p>2. Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc thì được trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu;</p>
<p>3. Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế thì hai bên thỏa thuận về tiền lương ngừng việc như sau:</p>
<p>a) Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu;</p>
<p>b) Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 100. Trả lương thông qua người cai thầu</strong></p>
<p>1. Nơi nào sử dụng người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian tương tự thì người sử dụng lao động là chủ chính phải có danh sách và địa chỉ của những người này kèm theo danh sách những người lao động làm việc với họ và phải bảo đảm việc họ tuân thủ quy định của pháp luật về trả lương, an toàn, vệ sinh lao động.</p>
<p>2. Trường hợp người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian tương tự không trả lương hoặc trả lương không đầy đủ và không bảo đảm các quyền lợi khác cho người lao động thì người sử dụng lao động là chủ chính phải chịu trách nhiệm trả lương và bảo đảm các quyền lợi cho người lao động.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong trường hợp này, người sử dụng lao động là chủ chính có quyền yêu cầu người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian tương tự đền bù hoặc yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 101. Tạm ứng tiền lương</strong></p>
<p>1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi.</p>
<p>2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng.</p>
<p style="text-align: justify;">Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương.</p>
<p>3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 102. Khấu trừ tiền lương</strong></p>
<p>1. Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 129 của Bộ luật này.</p>
<p>2. Người lao động có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình.</p>
<p>3. Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 103. Chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp và các chế độ khuyến khích đối với người lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 104. Thưởng</strong></p>
<p>1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.</p>
<p>2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chương VII</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong>THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Mục 1. THỜI GIỜ LÀM VIỆC</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 105. Thời giờ làm việc bình thường</strong></p>
<p>1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.</p>
<p>2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.</p>
<p style="text-align: justify;">Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.</p>
<p>3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 106. Giờ làm việc ban đêm</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 107. Làm thêm giờ</strong></p>
<p>1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.</p>
<p>2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:</p>
<p>a) Phải được sự đồng ý của người lao động;</p>
<p>b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;</p>
<p>c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.</p>
<p>3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;</p>
<p>b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;</p>
<p>c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;</p>
<p>d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định.</p>
<p>4. Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều này, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p>
<p>5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây:</p>
<p>1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;</p>
<p>2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Mục 2. THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 109. Nghỉ trong giờ làm việc</strong></p>
<p>1. Người lao động làm việc theo thời giờ làm việc quy định tại Điều 105 của Bộ luật này từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp người lao động làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc.</p>
<p>2. Ngoài thời gian nghỉ quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động bố trí cho người lao động các đợt nghỉ giải lao và ghi vào nội quy lao động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 110. Nghỉ chuyển ca</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Người lao động làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 111. Nghỉ hằng tuần</strong></p>
<p>1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.</p>
<p>2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.</p>
<p>3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 112. Nghỉ lễ, tết</strong></p>
<p>1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:</p>
<p>a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);</p>
<p>b) Tết Âm lịch: 05 ngày;</p>
<p>c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);</p>
<p>d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);</p>
<p>e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).</p>
<p>2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.</p>
<p>3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 113. Nghỉ hằng năm</strong></p>
<p>1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:</p>
<p>a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;</p>
<p>b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;</p>
<p>c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.</p>
<p>2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.</p>
<p>3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.</p>
<p>4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.</p>
<p>5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.</p>
<p>6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.</p>
<p>7. Chính phủ quy định chi tiết điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương</strong></p>
<p>1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;</p>
<p>b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;</p>
<p>c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.</p>
<p>2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.</p>
<p>3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Mục 3. THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM CÔNG VIỆC CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC BIỆT</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 116. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Đối với các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không; thăm dò, khai thác dầu khí trên biển; làm việc trên biển; trong lĩnh vực nghệ thuật; sử dụng kỹ thuật bức xạ và hạt nhân; ứng dụng kỹ thuật sóng cao tần; tin học, công nghệ tin học; nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến; thiết kế công nghiệp; công việc của thợ lặn; công việc trong hầm lò; công việc sản xuất có tính thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng; công việc phải thường trực 24/24 giờ; các công việc có tính chất đặc biệt khác do Chính phủ quy định thì các Bộ, ngành quản lý quy định cụ thể thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi sau khi thống nhất với Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội và phải tuân thủ quy định tại Điều 109 của Bộ luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chương VIII</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong>KỶ LUẬT LAO ĐỘNG, TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Mục 1. KỶ LUẬT LAO ĐỘNG</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 117. Kỷ luật lao động</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Kỷ luật lao động là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh do người sử dụng lao động ban hành trong nội quy lao động và do pháp luật quy định.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 118. Nội quy lao động</strong></p>
<p>1. Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản.</p>
<p>2. Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:</p>
<p>a) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;</p>
<p>b) Trật tự tại nơi làm việc;</p>
<p>c) An toàn, vệ sinh lao động;</p>
<p>d) Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động;</p>
<p>e) Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động;</p>
<p>g) Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động;</p>
<p>h) Trách nhiệm vật chất;</p>
<p>i) Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động.</p>
<p>3. Trước khi ban hành nội quy lao động hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.</p>
<p>4. Nội quy lao động phải được thông báo đến người lao động và những nội dung chính phải được niêm yết ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc.</p>
<p>5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 119. Đăng ký nội quy lao động</strong></p>
<p>1. Người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động đăng ký kinh doanh.</p>
<p>2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đăng ký nội quy lao động.</p>
<p>3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký nội quy lao động, nếu nội dung nội quy lao động có quy định trái với pháp luật thì cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo, hướng dẫn người sử dụng lao động sửa đổi, bổ sung và đăng ký lại.</p>
<p>4. Người sử dụng lao động có các chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh đặt ở nhiều địa bàn khác nhau thì gửi nội quy lao động đã được đăng ký đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh.</p>
<p>5. Căn cứ điều kiện cụ thể, cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc đăng ký nội quy lao động theo quy định tại Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 120. Hồ sơ đăng ký nội quy lao động</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Hồ sơ đăng ký nội quy lao động bao gồm:</p>
<p>1. Văn bản đề nghị đăng ký nội quy lao động;</p>
<p>2. Nội quy lao động;</p>
<p>3. Văn bản góp ý của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;</p>
<p>4. Các văn bản của người sử dụng lao động có quy định liên quan đến kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất (nếu có).</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 121. Hiệu lực của nội quy lao động</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nội quy lao động có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 119 của Bộ luật này nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký nội quy lao động.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp người sử dụng lao động sử dụng dưới 10 người lao động ban hành nội quy lao động bằng văn bản thì hiệu lực do người sử dụng lao động quyết định trong nội quy lao động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động</strong></p>
<p>1. Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau:</p>
<p>a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động;</p>
<p>b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên;</p>
<p>c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật;</p>
<p>d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản.</p>
<p>2. Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động.</p>
<p>3. Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất.</p>
<p>4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây:</p>
<p>a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;</p>
<p>b) Đang bị tạm giữ, tạm giam;</p>
<p>c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này;</p>
<p>d) Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.</p>
<p>5. Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.</p>
<p>6. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 123. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động</strong></p>
<p>1. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng.</p>
<p>2. Khi hết thời gian quy định tại khoản 4 Điều 122 của Bộ luật này, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.</p>
<p>3. Người sử dụng lao động phải ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 124. Hình thức xử lý kỷ luật lao động</strong></p>
<p>1. Khiển trách.</p>
<p>2. Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng.</p>
<p>3. Cách chức.</p>
<p>4. Sa thải.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:</p>
<p>1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;</p>
<p>2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;</p>
<p>3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;</p>
<p>4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 126. Xóa kỷ luật, giảm thời hạn chấp hành kỷ luật lao động</strong></p>
<p>1. Người lao động bị khiển trách sau 03 tháng hoặc bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương sau 06 tháng hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức sau 03 năm kể từ ngày bị xử lý, nếu không tiếp tục vi phạm kỷ luật lao động thì đương nhiên được xóa kỷ luật.</p>
<p>2. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương sau khi chấp hành được một nửa thời hạn nếu sửa chữa tiến bộ thì có thể được người sử dụng lao động xét giảm thời hạn.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 127. Các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động</strong></p>
<p>1. Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao động.</p>
<p>2. Phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động.</p>
<p>3. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 128. Tạm đình chỉ công việc</strong></p>
<p>1. Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên.</p>
<p>2. Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc.</p>
<p style="text-align: justify;">Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.</p>
<p>3. Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng.</p>
<p>4. Trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Mục 2. TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 129. Bồi thường thiệt hại</strong></p>
<p>1. Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc nội quy lao động của người sử dụng lao động.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại khoản 3 Điều 102 của Bộ luật này.</p>
<p>2. Người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường hoặc nội quy lao động; trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm; trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì không phải bồi thường.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 130. Xử lý bồi thường thiệt hại</strong></p>
<p>1. Việc xem xét, quyết định mức bồi thường thiệt hại phải căn cứ vào lỗi, mức độ thiệt hại thực tế và hoàn cảnh thực tế gia đình, nhân thân và tài sản của người lao động.</p>
<p>2. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, thời hiệu xử lý việc bồi thường thiệt hại.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 131. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Người bị xử lý kỷ luật lao động, bị tạm đình chỉ công việc hoặc phải bồi thường theo chế độ trách nhiệm vật chất nếu thấy không thỏa đáng có quyền khiếu nại với người sử dụng lao động, với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo trình tự do pháp luật quy định.</p>
<p style="text-align: justify;">Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chương IX</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong>AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 132. Tuân thủ pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Người sử dụng lao động, người lao động và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lao động, sản xuất, kinh doanh phải thực hiện quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 133. Chương trình an toàn, vệ sinh lao động</strong></p>
<p>1. Chính phủ quyết định Chương trình quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động.</p>
<p>2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định Chương trình an toàn, vệ sinh lao động của địa phương và đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế &#8211; xã hội.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 134. Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc</strong></p>
<p>1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các giải pháp nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.</p>
<p>2. Người lao động có trách nhiệm chấp hành quy định, nội quy, quy trình, yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động; tuân thủ pháp luật và nắm vững kiến thức, kỹ năng về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chương X</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong>NHỮNG QUY ĐỊNH RIÊNG ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ VÀ BẢO ĐẢM BÌNH ĐẲNG GIỚI</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 135. Chính sách của Nhà nước</strong></p>
<p>1. Bảo đảm quyền bình đẳng của lao động nữ, lao động nam, thực hiện các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới và phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc.</p>
<p>2. Khuyến khích người sử dụng lao động tạo điều kiện để lao động nữ, lao động nam có việc làm thường xuyên, áp dụng rộng rãi chế độ làm việc theo thời gian biểu linh hoạt, làm việc không trọn thời gian, giao việc làm tại nhà.</p>
<p>3. Có biện pháp tạo việc làm, cải thiện điều kiện lao động, nâng cao trình độ nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe, tăng cường phúc lợi về vật chất và tinh thần của lao động nữ nhằm giúp lao động nữ phát huy có hiệu quả năng lực nghề nghiệp, kết hợp hài hòa cuộc sống lao động và cuộc sống gia đình.</p>
<p>4. Có chính sách giảm thuế đối với người sử dụng lao động có sử dụng nhiều lao động nữ theo quy định của pháp luật về thuế.</p>
<p>5. Nhà nước có kế hoạch, biện pháp tổ chức nhà trẻ, lớp mẫu giáo ở nơi có nhiều lao động. Mở rộng nhiều loại hình đào tạo thuận lợi cho lao động nữ có thêm nghề dự phòng và phù hợp với đặc điểm về cơ thể, sinh lý và chức năng làm mẹ của phụ nữ.</p>
<p>6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 136. Trách nhiệm của người sử dụng lao động</strong></p>
<p>1. Bảo đảm thực hiện bình đẳng giới và các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong tuyển dụng, bố trí, sắp xếp việc làm, đào tạo, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương và các chế độ khác.</p>
<p>2. Tham khảo ý kiến của lao động nữ hoặc đại diện của họ khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của phụ nữ.</p>
<p>3. Bảo đảm có đủ buồng tắm và buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc.</p>
<p>4. Giúp đỡ, hỗ trợ xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo hoặc một phần chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho người lao động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 137. Bảo vệ thai sản</strong></p>
<p>1. Người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;</p>
<p>b) Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp được người lao động đồng ý.</p>
<p>2. Lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai và có thông báo cho người sử dụng lao động biết thì được người sử dụng lao động chuyển sang làm công việc nhẹ hơn, an toàn hơn hoặc giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.</p>
<p>3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp hợp đồng lao động hết hạn trong thời gian lao động nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì được ưu tiên giao kết hợp đồng lao động mới.</p>
<p>4. Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút, trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 138. Quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai</strong></p>
<p>1. Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động thì phải thông báo cho người sử dụng lao động kèm theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi.</p>
<p>2. Trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, thời gian tạm hoãn do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động nhưng tối thiểu phải bằng thời gian do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định tạm nghỉ. Trường hợp không có chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về thời gian tạm nghỉ thì hai bên thỏa thuận về thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 139. Nghỉ thai sản</strong></p>
<p>1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.</p>
<p>2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.</p>
<p>3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương sau khi thỏa thuận với người sử dụng lao động.</p>
<p>4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng nhưng người lao động phải báo trước, được người sử dụng lao động đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động. Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.</p>
<p>5. Lao động nam khi vợ sinh con, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, lao động nữ mang thai hộ và người lao động là người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 140. Bảo đảm việc làm cho lao động nghỉ thai sản</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Lao động được bảo đảm việc làm cũ khi trở lại làm việc sau khi nghỉ hết thời gian theo quy định tại các khoản 1, 3 và 5 Điều 139 của Bộ luật này mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích so với trước khi nghỉ thai sản; trường hợp việc làm cũ không còn thì người sử dụng lao động phải bố trí việc làm khác cho họ với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 141. Trợ cấp trong thời gian chăm sóc con ốm đau, thai sản và thực hiện các biện pháp tránh thai</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thời gian nghỉ việc khi chăm sóc con dưới 07 tuổi ốm đau, khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý, thực hiện các biện pháp tránh thai, triệt sản, người lao động được hưởng trợ cấp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 142. Nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con</strong></p>
<p>1. Bộ trưởng Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội ban hành danh mục nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con.</p>
<p>2. Người sử dụng lao động phải cung cấp đầy đủ thông tin về tính chất nguy hiểm, nguy cơ, yêu cầu của công việc để người lao động lựa chọn và phải bảo đảm điều kiện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng họ làm công việc thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chương XI</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong>NHỮNG QUY ĐỊNH RIÊNG ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG CHƯA THÀNH NIÊN VÀ MỘT SỐ LAO ĐỘNG KHÁC</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Mục 1. LAO ĐỘNG CHƯA THÀNH NIÊN</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 143. Lao động chưa thành niên</strong></p>
<p>1. Lao động chưa thành niên là người lao động chưa đủ 18 tuổi.</p>
<p>2. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được làm công việc hoặc làm việc ở nơi làm việc quy định tại Điều 147 của Bộ luật này.</p>
<p>3. Người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi chỉ được làm công việc nhẹ theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội ban hành.</p>
<p>4. Người chưa đủ 13 tuổi chỉ được làm các công việc theo quy định tại khoản 3 Điều 145 của Bộ luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 144. Nguyên tắc sử dụng lao động chưa thành niên</strong></p>
<p>1. Lao động chưa thành niên chỉ được làm công việc phù hợp với sức khỏe để bảo đảm sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách.</p>
<p>2. Người sử dụng lao động khi sử dụng lao động chưa thành niên có trách nhiệm quan tâm chăm sóc người lao động về các mặt lao động, sức khỏe, học tập trong quá trình lao động.</p>
<p>3. Khi sử dụng lao động chưa thành niên, người sử dụng lao động phải có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ; lập sổ theo dõi riêng, ghi đầy đủ họ tên, ngày tháng năm sinh, công việc đang làm, kết quả những lần kiểm tra sức khỏe định kỳ và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.</p>
<p>4. Người sử dụng lao động phải tạo cơ hội để lao động chưa thành niên được học văn hóa, giáo dục nghề nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 145. Sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc</strong></p>
<p>1. Khi sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc, người sử dụng lao động phải tuân theo quy định sau đây:</p>
<p>a) Phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó;</p>
<p>b) Bố trí giờ làm việc không ảnh hưởng đến thời gian học tập của người chưa đủ 15 tuổi;</p>
<p>c) Phải có giấy khám sức khỏe của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền xác nhận sức khỏe của người chưa đủ 15 tuổi phù hợp với công việc và tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ ít nhất một lần trong 06 tháng;</p>
<p>d) Bảo đảm điều kiện làm việc, an toàn, vệ sinh lao động phù hợp với lứa tuổi.</p>
<p>2. Người sử dụng lao động chỉ được tuyển dụng và sử dụng người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi vào làm các công việc nhẹ theo quy định tại khoản 3 Điều 143 của Bộ luật này.</p>
<p>3. Người sử dụng lao động không được tuyển dụng và sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc, trừ các công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa đủ 13 tuổi và phải có sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p>
<p>4. Bộ trưởng Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 146. Thời giờ làm việc của người chưa thành niên</strong></p>
<p>1. Thời giờ làm việc của người chưa đủ 15 tuổi không được quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm.</p>
<p>2. Thời giờ làm việc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một số nghề, công việc theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội ban hành.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 147. Công việc và nơi làm việc cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi</strong></p>
<p>1. Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm các công việc sau đây:</p>
<p>a) Mang, vác, nâng các vật nặng vượt quá thể trạng của người chưa thành niên;</p>
<p>b) Sản xuất, kinh doanh cồn, rượu, bia, thuốc lá, chất tác động đến tinh thần hoặc chất gây nghiện khác;</p>
<p>c) Sản xuất, sử dụng hoặc vận chuyển hóa chất, khí gas, chất nổ;</p>
<p>d) Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, máy móc;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Phá dỡ các công trình xây dựng;</p>
<p>e) Nấu, thổi, đúc, cán, dập, hàn kim loại;</p>
<p>g) Lặn biển, đánh bắt thủy, hải sản xa bờ;</p>
<p>h) Công việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên.</p>
<p>2. Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm việc ở các nơi sau đây:</p>
<p>a) Dưới nước, dưới lòng đất, trong hang động, trong đường hầm;</p>
<p>b) Công trường xây dựng;</p>
<p>c) Cơ sở giết mổ gia súc;</p>
<p>d) Sòng bạc, quán bar, vũ trường, phòng hát karaoke, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở tắm hơi, cơ sở xoa bóp; điểm kinh doanh xổ số, dịch vụ trò chơi điện tử;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Nơi làm việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên.</p>
<p>3. Bộ trưởng Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội quy định danh mục tại điểm h khoản 1 và điểm đ khoản 2 Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Mục 2. NGƯỜI LAO ĐỘNG CAO TUỔI</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 148. Người lao động cao tuổi</strong></p>
<p>1. Người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật này.</p>
<p>2. Người lao động cao tuổi có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.</p>
<p>3. Nhà nước khuyến khích sử dụng người lao động cao tuổi làm việc phù hợp với sức khỏe để bảo đảm quyền lao động và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 149. Sử dụng người lao động cao tuổi</strong></p>
<p>1. Khi sử dụng người lao động cao tuổi, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.</p>
<p>2. Khi người lao động cao tuổi đang hưởng lương hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội mà làm việc theo hợp đồng lao động mới thì ngoài quyền lợi đang hưởng theo chế độ hưu trí, người lao động cao tuổi được hưởng tiền lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động.</p>
<p>3. Không được sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn.</p>
<p>4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quan tâm chăm sóc sức khỏe của người lao động cao tuổi tại nơi làm việc.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Mục 3. NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI, LAO ĐỘNG CHO CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM, LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 150. Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, lao động cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam</strong></p>
<p>1. Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân tìm kiếm và mở rộng thị trường lao động để đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.</p>
<p style="text-align: justify;">Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.</p>
<p>2. Công dân Việt Nam làm việc cho các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam, trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc làm việc cho cá nhân là công dân nước ngoài tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật Việt Nam và được pháp luật bảo vệ.</p>
<p>3. Chính phủ quy định chi tiết việc tuyển dụng, quản lý lao động Việt Nam làm việc cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam</strong></p>
<p>1. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:</p>
<p>a) Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;</p>
<p>b) Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;</p>
<p>c) Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;</p>
<p>d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 của Bộ luật này.</p>
<p>2. Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động. Khi sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.</p>
<p>3. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 152. Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam</strong></p>
<p>1. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.</p>
<p>2. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p>
<p>3. Nhà thầu trước khi tuyển và sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải kê khai cụ thể các vị trí công việc, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, kinh nghiệm làm việc, thời gian làm việc cần sử dụng lao động nước ngoài để thực hiện gói thầu và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 153. Trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài</strong></p>
<p>1. Người lao động nước ngoài phải xuất trình giấy phép lao động khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p>
<p>2. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động sẽ bị buộc xuất cảnh hoặc trục xuất theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.</p>
<p>3. Người sử dụng lao động sử dụng người lao động nước ngoài làm việc cho mình mà không có giấy phép lao động thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 154. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động</strong></p>
<p>1. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.</p>
<p>2. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.</p>
<p>3. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.</p>
<p>4. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.</p>
<p>5. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.</p>
<p>6. Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.</p>
<p>7. Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</p>
<p>8. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.</p>
<p>9. Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 155. Thời hạn của giấy phép lao động</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thời hạn của giấy phép lao động tối đa là 02 năm, trường hợp gia hạn thì chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 156. Các trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực</strong></p>
<p>1. Giấy phép lao động hết thời hạn.</p>
<p>2. Chấm dứt hợp đồng lao động.</p>
<p>3. Nội dung của hợp đồng lao động không đúng với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp.</p>
<p>4. Làm việc không đúng với nội dung trong giấy phép lao động đã được cấp.</p>
<p>5. Hợp đồng trong các lĩnh vực là cơ sở phát sinh giấy phép lao động hết thời hạn hoặc chấm dứt.</p>
<p>6. Có văn bản thông báo của phía nước ngoài thôi cử lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.</p>
<p>7. Doanh nghiệp, tổ chức, đối tác phía Việt Nam hoặc tổ chức nước ngoài tại Việt Nam sử dụng lao động là người nước ngoài chấm dứt hoạt động.</p>
<p>8. Giấy phép lao động bị thu hồi.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 157. Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Mục 4. LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 158. Chính sách của Nhà nước đối với lao động là người khuyết tật</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nhà nước bảo trợ quyền lao động, tự tạo việc làm của người lao động là người khuyết tật; có chính sách khuyến khích, ưu đãi phù hợp đối với người sử dụng lao động trong tạo việc làm và nhận người lao động là người khuyết tật vào làm việc theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 159. Sử dụng lao động là người khuyết tật</strong></p>
<p>1. Người sử dụng lao động phải bảo đảm về điều kiện lao động, công cụ lao động, an toàn, vệ sinh lao động và tổ chức khám sức khỏe định kỳ phù hợp với người lao động là người khuyết tật.</p>
<p>2. Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của người lao động là người khuyết tật khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của họ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 160. Các hành vi bị nghiêm cấm khi sử dụng lao động là người khuyết tật</strong></p>
<p>1. Sử dụng người lao động là người khuyết tật nhẹ suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên, khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, trừ trường hợp người lao động là người khuyết tật đồng ý.</p>
<p>2. Sử dụng người lao động là người khuyết tật làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội ban hành mà không có sự đồng ý của người khuyết tật sau khi đã được người sử dụng lao động cung cấp đầy đủ thông tin về công việc đó.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Mục 5. LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 161. Lao động là người giúp việc gia đình</strong></p>
<p>1. Lao động là người giúp việc gia đình là người lao động làm thường xuyên các công việc trong gia đình của một hoặc nhiều hộ gia đình.</p>
<p style="text-align: justify;">Các công việc trong gia đình bao gồm công việc nội trợ, quản gia, chăm sóc trẻ em, chăm sóc người bệnh, chăm sóc người già, lái xe, làm vườn và các công việc khác cho hộ gia đình nhưng không liên quan đến hoạt động thương mại.</p>
<p>2. Chính phủ quy định về lao động là người giúp việc gia đình.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 162. Hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình</strong></p>
<p>1. Người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với lao động là người giúp việc gia đình.</p>
<p>2. Thời hạn của hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình do hai bên thỏa thuận. Một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bất kỳ khi nào nhưng phải báo trước ít nhất 15 ngày.</p>
<p>3. Hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động về hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương, thời giờ làm việc hằng ngày, chỗ ở.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 163. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi sử dụng lao động là người giúp việc gia đình</strong></p>
<p>1. Thực hiện đầy đủ thỏa thuận đã giao kết trong hợp đồng lao động.</p>
<p>2. Trả cho người giúp việc gia đình khoản tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật để người lao động chủ động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.</p>
<p>3. Tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người giúp việc gia đình.</p>
<p>4. Bố trí chỗ ăn, ở hợp vệ sinh cho người giúp việc gia đình nếu có thỏa thuận.</p>
<p>5. Tạo cơ hội cho người giúp việc gia đình được tham gia học văn hóa, giáo dục nghề nghiệp.</p>
<p>6. Trả tiền tàu xe đi đường khi người giúp việc gia đình thôi việc về nơi cư trú, trừ trường hợp người giúp việc gia đình chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 164. Nghĩa vụ của lao động là người giúp việc gia đình</strong></p>
<p>1. Thực hiện đầy đủ thỏa thuận đã giao kết trong hợp đồng lao động.</p>
<p>2. Phải bồi thường theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật nếu làm hỏng, mất tài sản của người sử dụng lao động.</p>
<p>3. Thông báo kịp thời với người sử dụng lao động về khả năng, nguy cơ gây tai nạn, đe dọa an toàn, sức khỏe, tính mạng, tài sản của gia đình người sử dụng lao động và bản thân.</p>
<p>4. Tố cáo với cơ quan có thẩm quyền nếu người sử dụng lao động có hành vi ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động hoặc có hành vi khác vi phạm pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 165. Các hành vi bị nghiêm cấm đối với người sử dụng lao động</strong></p>
<p>1. Ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động, dùng vũ lực đối với lao động là người giúp việc gia đình.</p>
<p>2. Giao việc cho người giúp việc gia đình không theo hợp đồng lao động.</p>
<p>3. Giữ giấy tờ tùy thân của người lao động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Mục 6. MỘT SỐ LAO ĐỘNG KHÁC</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 166. Người lao động làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao, hàng hải, hàng không</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Người lao động làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao, hàng hải, hàng không được áp dụng một số chế độ phù hợp về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; hợp đồng lao động; tiền lương, tiền thưởng; thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của Chính phủ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 167. Người lao động nhận công việc về làm tại nhà</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nhận việc về làm tại nhà.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chương XII</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong>BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 168. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp</strong></p>
<p>1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động tham gia các hình thức bảo hiểm khác đối với người lao động.</p>
<p>2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.</p>
<p>3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 169. Tuổi nghỉ hưu</strong></p>
<p>1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.</p>
<p>2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.</p>
<p style="text-align: justify;">Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.</p>
<p>3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</p>
<p>4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</p>
<p>5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chương XIII</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong>TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CƠ SỞ</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 170. Quyền thành lập, gia nhập và tham gia hoạt động của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở</strong></p>
<p>1. Người lao động có quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn.</p>
<p>2. Người lao động trong doanh nghiệp có quyền thành lập, gia nhập và tham gia hoạt động của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp theo quy định tại các điều 172, 173 và 174 của Bộ luật này.</p>
<p>3. Các tổ chức đại diện người lao động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong việc đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động trong quan hệ lao động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 171. Công đoàn cơ sở thuộc hệ thống tổ chức Công đoàn Việt Nam</strong></p>
<p>1. Công đoàn cơ sở thuộc hệ thống tổ chức Công đoàn Việt Nam được thành lập ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp.</p>
<p>2. Việc thành lập, giải thể, tổ chức và hoạt động của Công đoàn cơ sở được thực hiện theo quy định của Luật Công đoàn.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 172. Thành lập, gia nhập tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp</strong></p>
<p>1. Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đăng ký.</p>
<p style="text-align: justify;">Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp tổ chức và hoạt động phải bảo đảm nguyên tắc tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và điều lệ; tự nguyện, tự quản, dân chủ, minh bạch.</p>
<p>2. Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp bị thu hồi đăng ký khi vi phạm về tôn chỉ, mục đích của tổ chức quy định tại điểm b khoản 1 Điều 174 của Bộ luật này hoặc tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp chấm dứt sự tồn tại trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể hoặc doanh nghiệp giải thể, phá sản.</p>
<p>3. Trường hợp tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp gia nhập Công đoàn Việt Nam thì thực hiện theo quy định của Luật Công đoàn.</p>
<p>4. Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký; thẩm quyền, thủ tục cấp đăng ký, thu hồi đăng ký; quản lý nhà nước đối với vấn đề tài chính, tài sản của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, quyền liên kết của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 173. Ban lãnh đạo và thành viên tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp</strong></p>
<p>1. Tại thời điểm đăng ký, tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp phải có số lượng tối thiểu thành viên là người lao động làm việc tại doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ.</p>
<p>2. Ban lãnh đạo do thành viên của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp bầu. Thành viên ban lãnh đạo là người lao động Việt Nam đang làm việc tại doanh nghiệp; không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích do phạm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội xâm phạm quyền tự do của con người, quyền tự do, dân chủ của công dân, các tội xâm phạm sở hữu theo quy định của Bộ luật Hình sự.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 174. Điều lệ tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp</strong></p>
<p>1. Điều lệ tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:</p>
<p>a) Tên, địa chỉ tổ chức; biểu tượng (nếu có);</p>
<p>b) Tôn chỉ, mục đích và phạm vi hoạt động là bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của thành viên tổ chức mình trong quan hệ lao động tại doanh nghiệp; cùng với người sử dụng lao động giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động và người sử dụng lao động; xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định;</p>
<p>c) Điều kiện, thủ tục gia nhập và ra khỏi tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong một tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp không đồng thời có thành viên là người lao động thông thường và thành viên là người lao động trực tiếp tham gia vào quá trình ra quyết định liên quan đến điều kiện lao động, tuyển dụng lao động, kỷ luật lao động, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc chuyển người lao động làm công việc khác;</p>
<p>d) Cơ cấu tổ chức, nhiệm kỳ, người đại diện của tổ chức;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Nguyên tắc tổ chức, hoạt động;</p>
<p>e) Thể thức thông qua quyết định của tổ chức.</p>
<p style="text-align: justify;">Những nội dung phải do thành viên quyết định theo đa số bao gồm thông qua, sửa đổi, bổ sung điều lệ của tổ chức; bầu cử, miễn nhiệm người đứng đầu và thành viên ban lãnh đạo của tổ chức; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên, giải thể, liên kết tổ chức; gia nhập Công đoàn Việt Nam;</p>
<p>g) Phí thành viên, nguồn tài sản, tài chính và việc quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của tổ chức.</p>
<p style="text-align: justify;">Việc thu, chi tài chính của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp phải được theo dõi, lưu trữ và định kỳ hằng năm công khai cho thành viên của tổ chức;</p>
<p>h) Kiến nghị và giải quyết kiến nghị của thành viên trong nội bộ tổ chức.</p>
<p>2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 175. Các hành vi bị nghiêm cấm đối với người sử dụng lao động liên quan đến thành lập, gia nhập và hoạt động của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở</strong></p>
<p>1. Phân biệt đối xử đối với người lao động, thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở vì lý do thành lập, gia nhập hoặc hoạt động tổ chức đại diện người lao động, bao gồm:</p>
<p>a) Yêu cầu tham gia, không tham gia hoặc ra khỏi tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở để được tuyển dụng, giao kết hoặc gia hạn hợp đồng lao động;</p>
<p>b) Sa thải, kỷ luật, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, không tiếp tục giao kết hoặc gia hạn hợp đồng lao động, chuyển người lao động làm công việc khác;</p>
<p>c) Phân biệt đối xử về tiền lương, thời giờ làm việc, các quyền và nghĩa vụ khác trong quan hệ lao động;</p>
<p>d) Cản trở, gây khó khăn liên quan đến công việc nhằm làm suy yếu hoạt động của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.</p>
<p>2. Can thiệp, thao túng quá trình thành lập, bầu cử, xây dựng kế hoạch công tác và tổ chức thực hiện các hoạt động của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, bao gồm cả việc hỗ trợ tài chính hoặc các biện pháp kinh tế khác nhằm làm vô hiệu hóa hoặc suy yếu việc thực hiện chức năng đại diện của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở hoặc phân biệt đối xử giữa các tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 176. Quyền của thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở</strong></p>
<p>1. Thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở có quyền sau đây:</p>
<p>a) Tiếp cận người lao động tại nơi làm việc trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Việc thực hiện quyền này phải bảo đảm không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của người sử dụng lao động;</p>
<p>b) Tiếp cận người sử dụng lao động để thực hiện các nhiệm vụ đại diện của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;</p>
<p>c) Được sử dụng thời gian làm việc theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này để thực hiện công việc của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà vẫn được người sử dụng lao động trả lương;</p>
<p>d) Được hưởng các bảo đảm khác trong quan hệ lao động và trong việc thực hiện chức năng đại diện theo quy định của pháp luật.</p>
<p>2. Chính phủ quy định thời gian tối thiểu mà người sử dụng lao động dành cho toàn bộ thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở để thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện trên cơ sở số lượng thành viên của tổ chức.</p>
<p>3. Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và người sử dụng lao động thỏa thuận về thời gian tăng thêm so với thời gian tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều này và cách thức sử dụng thời gian làm việc của thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở phù hợp với điều kiện thực tế.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 177. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động đối với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở</strong></p>
<p>1. Không được cản trở, gây khó khăn khi người lao động tiến hành các hoạt động hợp pháp nhằm thành lập, gia nhập và tham gia các hoạt động của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.</p>
<p>2. Công nhận và tôn trọng các quyền của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đã được thành lập hợp pháp.</p>
<p>3. Phải thỏa thuận bằng văn bản với ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, chuyển làm công việc khác, kỷ luật sa thải đối với người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Trường hợp không thỏa thuận được, hai bên phải báo cáo với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Sau 30 ngày kể từ ngày báo cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh biết, người sử dụng lao động mới có quyền quyết định. Trường hợp không nhất trí với quyết định của người sử dụng lao động thì người lao động, ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.</p>
<p>4. Phải gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ cho người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ mà hết hạn hợp đồng lao động.</p>
<p>5. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 178. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trong quan hệ lao động</strong></p>
<p>1. Thương lượng tập thể với người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật này.</p>
<p>2. Đối thoại tại nơi làm việc theo quy định của Bộ luật này.</p>
<p>3. Được tham khảo ý kiến xây dựng và giám sát việc thực hiện thang lương, bảng lương, mức lao động, quy chế trả lương, quy chế thưởng, nội quy lao động và những vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích của người lao động là thành viên của mình.</p>
<p>4. Đại diện cho người lao động trong quá trình giải quyết khiếu nại, tranh chấp lao động cá nhân khi được người lao động ủy quyền.</p>
<p>5. Tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định của Bộ luật này.</p>
<p>6. Tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật của cơ quan, tổ chức đăng ký hoạt động hợp pháp tại Việt Nam nhằm tìm hiểu pháp luật về lao động; về trình tự, thủ tục thành lập tổ chức đại diện người lao động và việc tiến hành các hoạt động đại diện trong quan hệ lao động sau khi được cấp đăng ký.</p>
<p>7. Được người sử dụng lao động bố trí nơi làm việc và được cung cấp thông tin, bảo đảm các điều kiện cần thiết cho hoạt động của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.</p>
<p>8. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chương XIV</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong>GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Mục 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 179. Tranh chấp lao động</strong></p>
<p>1. Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động. Các loại tranh chấp lao động bao gồm:</p>
<p>a) Tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động; giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại;</p>
<p>b) Tranh chấp lao động tập thể về quyền hoặc về lợi ích giữa một hay nhiều tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động hoặc một hay nhiều tổ chức của người sử dụng lao động.</p>
<p>2. Tranh chấp lao động tập thể về quyền là tranh chấp giữa một hay nhiều tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động hoặc một hay nhiều tổ chức của người sử dụng lao động phát sinh trong trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Có sự khác nhau trong việc hiểu và thực hiện quy định của thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động, quy chế và thỏa thuận hợp pháp khác;</p>
<p>b) Có sự khác nhau trong việc hiểu và thực hiện quy định của pháp luật về lao động;</p>
<p>c) Khi người sử dụng lao động có hành vi phân biệt đối xử đối với người lao động, thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động vì lý do thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động; can thiệp, thao túng tổ chức đại diện người lao động; vi phạm nghĩa vụ về thương lượng thiện chí.</p>
<p>3. Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích bao gồm:</p>
<p>a) Tranh chấp lao động phát sinh trong quá trình thương lượng tập thể;</p>
<p>b) Khi một bên từ chối thương lượng hoặc không tiến hành thương lượng trong thời hạn theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 180. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động</strong></p>
<p>1. Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động.</p>
<p>2. Coi trọng giải quyết tranh chấp lao động thông qua hòa giải, trọng tài trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích của hai bên tranh chấp, tôn trọng lợi ích chung của xã hội, không trái pháp luật.</p>
<p>3. Công khai, minh bạch, khách quan, kịp thời, nhanh chóng và đúng pháp luật.</p>
<p>4. Bảo đảm sự tham gia của đại diện các bên trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động.</p>
<p>5. Việc giải quyết tranh chấp lao động do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tiến hành sau khi có yêu cầu của bên tranh chấp hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền và được các bên tranh chấp đồng ý.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 181. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong giải quyết tranh chấp lao động</strong></p>
<p>1. Cơ quan quản lý nhà nước về lao động có trách nhiệm phối hợp với tổ chức đại diện người lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động hướng dẫn, hỗ trợ và giúp đỡ các bên trong giải quyết tranh chấp lao động.</p>
<p>2. Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội tổ chức việc tập huấn, nâng cao năng lực chuyên môn của hòa giải viên lao động, trọng tài viên lao động trong giải quyết tranh chấp lao động.</p>
<p>3. Khi có yêu cầu, cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân là đầu mối tiếp nhận yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động và có trách nhiệm phân loại, hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ các bên trong giải quyết tranh chấp lao động.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động có trách nhiệm chuyển yêu cầu đến hòa giải viên lao động đối với trường hợp bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải lao động, chuyển đến Hội đồng trọng tài trong trường hợp yêu cầu Hội đồng trọng tài giải quyết hoặc hướng dẫn gửi đến Tòa án để giải quyết.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 182. Quyền và nghĩa vụ của hai bên trong giải quyết tranh chấp lao động</strong></p>
<p>1. Trong giải quyết tranh chấp lao động, các bên có quyền sau đây:</p>
<p>a) Trực tiếp hoặc thông qua đại diện để tham gia vào quá trình giải quyết;</p>
<p>b) Rút yêu cầu hoặc thay đổi nội dung yêu cầu;</p>
<p>c) Yêu cầu thay đổi người tiến hành giải quyết tranh chấp lao động nếu có lý do cho rằng người đó có thể không vô tư hoặc không khách quan.</p>
<p>2. Trong giải quyết tranh chấp lao động, các bên có nghĩa vụ sau đây:</p>
<p>a) Cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình;</p>
<p>b) Chấp hành thỏa thuận đã đạt được, quyết định của Ban trọng tài lao động, bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 183. Quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có quyền yêu cầu các bên tranh chấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, chứng cứ, trưng cầu giám định, mời người làm chứng và người có liên quan.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 184. Hòa giải viên lao động</strong></p>
<p>1. Hòa giải viên lao động là người do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm để hòa giải tranh chấp lao động, tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề; hỗ trợ phát triển quan hệ lao động.</p>
<p>2. Chính phủ quy định tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, chế độ, điều kiện hoạt động và việc quản lý hòa giải viên lao động; thẩm quyền, trình tự, thủ tục cử hòa giải viên lao động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 185. Hội đồng trọng tài lao động</strong></p>
<p>1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng trọng tài lao động, bổ nhiệm Chủ tịch, thư ký và các trọng tài viên lao động của Hội đồng trọng tài lao động. Nhiệm kỳ của Hội đồng trọng tài lao động là 05 năm.</p>
<p>2. Số lượng trọng tài viên lao động của Hội đồng trọng tài lao động do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, ít nhất là 15 người, bao gồm số lượng ngang nhau do các bên đề cử, cụ thể như sau:</p>
<p>a) Tối thiểu 05 thành viên do cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề cử, trong đó có Chủ tịch Hội đồng là đại diện lãnh đạo và thư ký Hội đồng là công chức của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p>
<p>b) Tối thiểu 05 thành viên do công đoàn cấp tỉnh đề cử;</p>
<p>c) Tối thiểu 05 thành viên do các tổ chức đại diện của người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh thống nhất đề cử.</p>
<p>3. Tiêu chuẩn và chế độ làm việc của trọng tài viên lao động được quy định, như sau:</p>
<p>a) Trọng tài viên lao động là người hiểu biết pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quan hệ lao động, có uy tín và công tâm;</p>
<p>b) Khi đề cử trọng tài viên lao động theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, công đoàn cấp tỉnh, tổ chức đại diện của người sử dụng lao động có thể cử người của cơ quan, tổ chức mình hoặc cử người khác đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn đối với trọng tài viên lao động theo quy định;</p>
<p>c) Thư ký Hội đồng trọng tài lao động thực hiện nhiệm vụ thường trực của Hội đồng trọng tài lao động. Trọng tài viên lao động làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm.</p>
<p>4. Khi có yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo quy định tại các điều 189, 193 và 197 của Bộ luật này, Hội đồng trọng tài lao động quyết định thành lập Ban trọng tài lao động để giải quyết tranh chấp như sau:</p>
<p>a) Đại diện mỗi bên tranh chấp chọn 01 trọng tài viên trong số danh sách trọng tài viên lao động;</p>
<p>b) Trọng tài viên lao động do các bên lựa chọn theo quy định tại điểm a khoản này thống nhất lựa chọn 01 trọng tài viên lao động khác làm Trưởng Ban trọng tài lao động;</p>
<p>c) Trường hợp các bên tranh chấp cùng lựa chọn một trọng tài viên để giải quyết tranh chấp lao động thì Ban trọng tài lao động chỉ gồm 01 trọng tài viên lao động đã được lựa chọn.</p>
<p>5. Ban trọng tài lao động làm việc theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều này.</p>
<p>6. Chính phủ quy định chi tiết về tiêu chuẩn, điều kiện, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, chế độ và điều kiện hoạt động của trọng tài viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động; tổ chức và hoạt động của Hội đồng trọng tài lao động; việc thành lập và hoạt động của Ban trọng tài lao động quy định tại Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 186. Cấm hành động đơn phương trong khi tranh chấp lao động đang được giải quyết</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Khi tranh chấp lao động đang được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn theo quy định của Bộ luật này thì không bên nào được hành động đơn phương chống lại bên kia.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Mục 2. THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG CÁ NHÂN</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 187. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân bao gồm:</p>
<p>1. Hòa giải viên lao động;</p>
<p>2. Hội đồng trọng tài lao động;</p>
<p>3. Tòa án nhân dân.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 188. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động</strong></p>
<p>1. Tranh chấp lao động cá nhân phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:</p>
<p>a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;</p>
<p>b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;</p>
<p>c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;</p>
<p>d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;</p>
<p>e) Giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.</p>
<p>2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hòa giải viên lao động nhận được yêu cầu từ bên yêu cầu giải quyết tranh chấp hoặc từ cơ quan quy định tại khoản 3 Điều 181 của Bộ luật này, hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải.</p>
<p>3. Tại phiên họp hòa giải phải có mặt hai bên tranh chấp. Các bên tranh chấp có thể ủy quyền cho người khác tham gia phiên họp hòa giải.</p>
<p>4. Hòa giải viên lao động có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ các bên thương lượng để giải quyết tranh chấp.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp các bên thỏa thuận được, hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành. Biên bản hòa giải thành phải có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp các bên không thỏa thuận được, hòa giải viên lao động đưa ra phương án hòa giải để các bên xem xét. Trường hợp các bên chấp nhận phương án hòa giải thì hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành. Biên bản hòa giải thành phải có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp phương án hòa giải không được chấp nhận hoặc có bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải không thành. Biên bản hòa giải không thành phải có chữ ký của bên tranh chấp có mặt và hòa giải viên lao động.</p>
<p>5. Bản sao biên bản hòa giải thành hoặc hòa giải không thành phải được gửi cho các bên tranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản.</p>
<p>6. Trường hợp một trong các bên không thực hiện các thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành thì bên kia có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết.</p>
<p>7. Trường hợp không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải quy định tại khoản 1 Điều này hoặc trường hợp hết thời hạn hòa giải quy định tại khoản 2 Điều này mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải hoặc trường hợp hòa giải không thành theo quy định tại khoản 4 Điều này thì các bên tranh chấp có quyền lựa chọn một trong các phương thức sau để giải quyết tranh chấp:</p>
<p>a) Yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết theo quy định tại Điều 189 của Bộ luật này;</p>
<p>b) Yêu cầu Tòa án giải quyết.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 189. Giải quyết tranh chấp lao động cá nhân của Hội đồng trọng tài lao động</strong></p>
<p>1. Trên cơ sở đồng thuận, các bên tranh chấp có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp trong trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 188 của Bộ luật này. Khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp, các bên không được đồng thời yêu cầu Tòa án giải quyết, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.</p>
<p>2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu giải quyết tranh chấp theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ban trọng tài lao động phải được thành lập để giải quyết tranh chấp.</p>
<p>3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ban trọng tài lao động được thành lập, Ban trọng tài lao động phải ra quyết định về việc giải quyết tranh chấp và gửi cho các bên tranh chấp.</p>
<p>4. Trường hợp hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà Ban trọng tài lao động không được thành lập hoặc hết thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này mà Ban trọng tài lao động không ra quyết định giải quyết tranh chấp thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.</p>
<p>5. Trường hợp một trong các bên không thi hành quyết định giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 190. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân</strong></p>
<p>1. Thời hiệu yêu cầu hòa giải viên lao động thực hiện hòa giải tranh chấp lao động cá nhân là 06 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.</p>
<p>2. Thời hiệu yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 09 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.</p>
<p>3. Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.</p>
<p>4. Trường hợp người yêu cầu chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lý do khác theo quy định của pháp luật mà không thể yêu cầu đúng thời hạn quy định tại Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lý do đó không tính vào thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Mục 3. THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG TẬP THỂ VỀ QUYỀN</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 191. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền</strong></p>
<p>1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền bao gồm:</p>
<p>a) Hòa giải viên lao động;</p>
<p>b) Hội đồng trọng tài lao động;</p>
<p>c) Tòa án nhân dân.</p>
<p>2. Tranh chấp lao động tập thể về quyền phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 192. Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền</strong></p>
<p>1. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động tập thể về quyền được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 188 của Bộ luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với tranh chấp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 179 của Bộ luật này mà xác định có hành vi vi phạm pháp luật thì hòa giải viên lao động lập biên bản và chuyển hồ sơ, tài liệu đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.</p>
<p>2. Trong trường hợp hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải quy định tại khoản 2 Điều 188 của Bộ luật này mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải thì các bên tranh chấp có quyền lựa chọn một trong các phương thức sau để giải quyết tranh chấp:</p>
<p>a) Yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết theo quy định tại Điều 193 của Bộ luật này;</p>
<p>b) Yêu cầu Tòa án giải quyết.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 193. Giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền của Hội đồng trọng tài lao động</strong></p>
<p>1. Trên cơ sở đồng thuận, các bên tranh chấp có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp trong trường hợp hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải quy định tại khoản 2 Điều 188 của Bộ luật này mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải hoặc một trong các bên không thực hiện thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành.</p>
<p>2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu giải quyết tranh chấp theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ban trọng tài lao động phải được thành lập để giải quyết tranh chấp.</p>
<p>3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được thành lập, căn cứ vào quy định của pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động đã được đăng ký và các quy chế, thỏa thuận hợp pháp khác, Ban trọng tài phải ra quyết định về việc giải quyết tranh chấp và gửi cho các bên tranh chấp.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với tranh chấp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 179 của Bộ luật này mà xác định có hành vi vi phạm pháp luật thì Ban trọng tài lao động không ra quyết định giải quyết mà lập biên bản và chuyển hồ sơ, tài liệu đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.</p>
<p>4. Trường hợp các bên lựa chọn giải quyết tranh chấp thông qua Hội đồng trọng tài lao động theo quy định tại Điều này thì trong thời gian Hội đồng trọng tài lao động đang tiến hành giải quyết tranh chấp, các bên không được đồng thời yêu cầu Tòa án giải quyết.</p>
<p>5. Khi hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà Ban trọng tài lao động không được thành lập hoặc hết thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này mà Ban trọng tài lao động không ra quyết định giải quyết tranh chấp thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.</p>
<p>6. Trường hợp một trong các bên không thi hành quyết định giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 194. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền</strong></p>
<p>1. Thời hiệu yêu cầu hòa giải viên lao động thực hiện hòa giải tranh chấp lao động tập thể về quyền là 06 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền hợp pháp của mình bị vi phạm.</p>
<p>2. Thời hiệu yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền là 09 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền hợp pháp của mình bị vi phạm.</p>
<p>3. Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền hợp pháp của mình bị vi phạm.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Mục 4. THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG TẬP THỂ VỀ LỢI ÍCH</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 195. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích</strong></p>
<p>1. Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích bao gồm:</p>
<p>a) Hòa giải viên lao động;</p>
<p>b) Hội đồng trọng tài lao động.</p>
<p>2. Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết hoặc tiến hành thủ tục đình công.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 196. Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích</strong></p>
<p>1. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động tập thể về lợi ích được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 188 của Bộ luật này.</p>
<p>2. Trường hợp hòa giải thành, biên bản hòa giải thành phải bao gồm đầy đủ nội dung các bên đã đạt được thỏa thuận, có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động. Biên bản hòa giải thành có giá trị pháp lý như thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.</p>
<p>3. Trường hợp hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải quy định tại khoản 2 Điều 188 của Bộ luật này mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải hoặc một trong các bên không thực hiện thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành thì các bên tranh chấp có quyền lựa chọn một trong các phương thức sau để giải quyết tranh chấp:</p>
<p>a) Yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết theo quy định tại Điều 197 của Bộ luật này;</p>
<p>b) Tổ chức đại diện người lao động có quyền tiến hành thủ tục quy định tại các điều 200, 201 và 202 của Bộ luật này để đình công.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 197. Giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích của Hội đồng trọng tài lao động</strong></p>
<p>1. Trên cơ sở đồng thuận, các bên tranh chấp có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp trong trường hợp hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải quy định tại khoản 2 Điều 188 của Bộ luật này mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải hoặc một trong các bên không thực hiện thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành.</p>
<p>2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu giải quyết tranh chấp theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ban trọng tài lao động phải được thành lập để giải quyết tranh chấp.</p>
<p>3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được thành lập, căn cứ vào quy định của pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động đã được đăng ký và các quy chế, thỏa thuận hợp pháp khác, Ban trọng tài lao động phải ra quyết định về việc giải quyết tranh chấp và gửi cho các bên tranh chấp.</p>
<p>4. Khi các bên lựa chọn giải quyết tranh chấp thông qua Hội đồng trọng tài lao động theo quy định tại Điều này thì tổ chức đại diện người lao động không được tiến hành đình công trong thời gian Hội đồng trọng tài lao động đang tiến hành giải quyết tranh chấp.</p>
<p style="text-align: justify;">Khi hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà Ban trọng tài lao động không được thành lập hoặc hết thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này mà Ban trọng tài không ra quyết định giải quyết tranh chấp hoặc người sử dụng lao động là bên tranh chấp không thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động thì tổ chức đại diện người lao động là bên tranh chấp có quyền tiến hành thủ tục quy định tại các điều 200, 201 và 202 của Bộ luật này để đình công.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Mục 5. ĐÌNH CÔNG</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 198. Đình công</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Đình công là sự ngừng việc tạm thời, tự nguyện và có tổ chức của người lao động nhằm đạt được yêu cầu trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động và do tổ chức đại diện người lao động có quyền thương lượng tập thể là một bên tranh chấp lao động tập thể tổ chức và lãnh đạo.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 199. Trường hợp người lao động có quyền đình công</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Tổ chức đại diện người lao động là bên tranh chấp lao động tập thể về lợi ích có quyền tiến hành thủ tục quy định tại các điều 200, 201 và 202 của Bộ luật này để đình công trong trường hợp sau đây:</p>
<p>1. Hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải quy định tại khoản 2 Điều 188 của Bộ luật này mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải;</p>
<p>2. Ban trọng tài lao động không được thành lập hoặc thành lập nhưng không ra quyết định giải quyết tranh chấp hoặc người sử dụng lao động là bên tranh chấp không thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 200. Trình tự đình công</strong></p>
<p>1. Lấy ý kiến về đình công theo quy định tại Điều 201 của Bộ luật này.</p>
<p>2. Ra quyết định đình công và thông báo đình công theo quy định tại Điều 202 của Bộ luật này.</p>
<p>3. Tiến hành đình công.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 201. Lấy ý kiến về đình công</strong></p>
<p>1. Trước khi tiến hành đình công, tổ chức đại diện người lao động có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công quy định tại Điều 198 của Bộ luật này có trách nhiệm lấy ý kiến của toàn thể người lao động hoặc thành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện người lao động tham gia thương lượng.</p>
<p>2. Nội dung lấy ý kiến bao gồm:</p>
<p>a) Đồng ý hay không đồng ý đình công;</p>
<p>b) Phương án của tổ chức đại diện người lao động về nội dung quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 202 của Bộ luật này.</p>
<p>3. Việc lấy ý kiến được thực hiện trực tiếp bằng hình thức lấy phiếu hoặc chữ ký hoặc hình thức khác.</p>
<p>4. Thời gian, địa điểm và cách thức tiến hành lấy ý kiến về đình công do tổ chức đại diện người lao động quyết định và phải thông báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 01 ngày. Việc lấy ý kiến không được làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh bình thường của người sử dụng lao động. Người sử dụng lao động không được gây khó khăn, cản trở hoặc can thiệp vào quá trình tổ chức đại diện người lao động tiến hành lấy ý kiến về đình công.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 202. Quyết định đình công và thông báo thời điểm bắt đầu đình công</strong></p>
<p>1. Khi có trên 50% số người được lấy ý kiến đồng ý với nội dung lấy ý kiến đình công theo quy định tại khoản 2 Điều 201 của Bộ luật này thì tổ chức đại diện người lao động ra quyết định đình công bằng văn bản.</p>
<p>2. Quyết định đình công phải có các nội dung sau đây:</p>
<p>a) Kết quả lấy ý kiến đình công;</p>
<p>b) Thời điểm bắt đầu đình công, địa điểm đình công;</p>
<p>c) Phạm vi tiến hành đình công;</p>
<p>d) Yêu cầu của người lao động;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Họ tên, địa chỉ liên hệ của người đại diện cho tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công.</p>
<p>3. Ít nhất là 05 ngày làm việc trước ngày bắt đầu đình công, tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công phải gửi văn bản về việc quyết định đình công cho người sử dụng lao động, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p>
<p>4. Đến thời điểm bắt đầu đình công, nếu người sử dụng lao động vẫn không chấp nhận giải quyết yêu cầu của người lao động thì tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 203. Quyền của các bên trước và trong quá trình đình công</strong></p>
<p>1. Tiếp tục thỏa thuận để giải quyết nội dung tranh chấp lao động tập thể hoặc cùng đề nghị hòa giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động tiến hành hòa giải, giải quyết tranh chấp lao động.</p>
<p>2. Tổ chức đại diện người lao động có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định tại Điều 198 của Bộ luật này có quyền sau đây:</p>
<p>a) Rút quyết định đình công nếu chưa đình công hoặc chấm dứt đình công nếu đang đình công;</p>
<p>b) Yêu cầu Tòa án tuyên bố cuộc đình công là hợp pháp.</p>
<p>Người sử dụng lao động có quyền sau đây:</p>
<p>a) Chấp nhận toàn bộ hoặc một phần yêu cầu và thông báo bằng văn bản cho tổ chức đại diện người lao động đang tổ chức và lãnh đạo đình công;</p>
<p>b) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc trong thời gian đình công do không đủ điều kiện để duy trì hoạt động bình thường hoặc để bảo vệ tài sản;</p>
<p>c) Yêu cầu Tòa án tuyên bố cuộc đình công là bất hợp pháp.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 204. Trường hợp đình công bất hợp pháp</strong></p>
<p>1. Không thuộc trường hợp được đình công quy định tại Điều 199 của Bộ luật này.</p>
<p>2. Không do tổ chức đại diện người lao động có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công.</p>
<p>3. Vi phạm các quy định về trình tự, thủ tục tiến hành đình công theo quy định của Bộ luật này.</p>
<p>4. Khi tranh chấp lao động tập thể đang được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Bộ luật này.</p>
<p>5. Tiến hành đình công trong trường hợp không được đình công quy định tại Điều 209 của Bộ luật này.</p>
<p>6. Khi đã có quyết định hoãn hoặc ngừng đình công của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 210 của Bộ luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 205. Thông báo quyết định đóng cửa tạm thời nơi làm việc</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày đóng cửa tạm thời nơi làm việc, người sử dụng lao động phải niêm yết công khai quyết định đóng cửa tạm thời nơi làm việc tại nơi làm việc và thông báo cho các cơ quan, tổ chức sau đây:</p>
<p>1. Tổ chức đại diện người lao động đang tổ chức và lãnh đạo đình công;</p>
<p>2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nơi làm việc dự kiến đóng cửa;</p>
<p>3. Ủy ban nhân dân cấp huyện có nơi làm việc dự kiến đóng cửa.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 206. Trường hợp cấm đóng cửa tạm thời nơi làm việc</strong></p>
<p>1. Trước 12 giờ so với thời điểm bắt đầu đình công ghi trong quyết định đình công.</p>
<p>2. Sau khi người lao động ngừng đình công.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 207. Tiền lương và các quyền lợi hợp pháp khác của người lao động trong thời gian đình công</strong></p>
<p>1. Người lao động không tham gia đình công nhưng phải ngừng việc vì lý do đình công thì được trả lương ngừng việc theo quy định tại khoản 2 Điều 99 của Bộ luật này và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật về lao động.</p>
<p>2. Người lao động tham gia đình công không được trả lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 208. Các hành vi bị nghiêm cấm trước, trong và sau khi đình công</strong></p>
<p>1. Cản trở việc thực hiện quyền đình công hoặc kích động, lôi kéo, ép buộc người lao động đình công; cản trở người lao động không tham gia đình công đi làm việc.</p>
<p>2. Dùng bạo lực; hủy hoại máy, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động.</p>
<p>3. Xâm phạm trật tự, an toàn công cộng.</p>
<p>4. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động, người lãnh đạo đình công hoặc điều động người lao động, người lãnh đạo đình công sang làm công việc khác, đi làm việc ở nơi khác vì lý do chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công.</p>
<p>5. Trù dập, trả thù người lao động tham gia đình công, người lãnh đạo đình công.</p>
<p>6. Lợi dụng đình công để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 209. Nơi sử dụng lao động không được đình công</strong></p>
<p>1. Không được đình công ở nơi sử dụng lao động mà việc đình công có thể đe dọa đến quốc phòng, an ninh, trật tự công cộng, sức khỏe của con người.</p>
<p>2. Chính phủ quy định danh mục nơi sử dụng lao động không được đình công và việc giải quyết tranh chấp lao động tại nơi sử dụng lao động không được đình công quy định tại khoản 1 Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 210. Quyết định hoãn, ngừng đình công</strong></p>
<p>1. Khi xét thấy cuộc đình công có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng cho nền kinh tế quốc dân, lợi ích công cộng, đe dọa đến quốc phòng, an ninh, trật tự công cộng, sức khỏe của con người thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoãn hoặc ngừng đình công.</p>
<p>2. Chính phủ quy định chi tiết việc hoãn, ngừng đình công và giải quyết quyền lợi của người lao động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 211. Xử lý cuộc đình công không đúng trình tự, thủ tục</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận được thông báo về cuộc đình công không tuân theo quy định tại các điều 200, 201 và 202 của Bộ luật này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, chỉ đạo cơ quan chuyên môn về lao động phối hợp với công đoàn cùng cấp, cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp gặp gỡ người sử dụng lao động và đại diện ban lãnh đạo tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở để nghe ý kiến, hỗ trợ các bên tìm biện pháp giải quyết, đưa hoạt động sản xuất, kinh doanh trở lại bình thường.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật thì lập biên bản, tiến hành xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý cá nhân, tổ chức đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với các nội dung tranh chấp lao động thì tùy từng loại tranh chấp, hướng dẫn, hỗ trợ các bên tiến hành các thủ tục giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của Bộ luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chương XV</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong>QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LAO ĐỘNG</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 212. Nội dung quản lý nhà nước về lao động</strong></p>
<p>1. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về lao động.</p>
<p>2. Theo dõi, thống kê, cung cấp thông tin về cung cầu và biến động cung, cầu lao động; quyết định chính sách tiền lương đối với người lao động; quyết định chính sách, quy hoạch, kế hoạch về nguồn nhân lực, phân bố và sử dụng lao động toàn xã hội, giáo dục nghề nghiệp, phát triển kỹ năng nghề; xây dựng khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia, khung trình độ quốc gia Việt Nam đối với các trình độ thuộc giáo dục nghề nghiệp. Quy định danh mục nghề chỉ được sử dụng lao động đã qua đào tạo giáo dục nghề nghiệp hoặc có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.</p>
<p>3. Tổ chức và tiến hành nghiên cứu khoa học về lao động; thống kê, thông tin về lao động và thị trường lao động, về mức sống, tiền lương và thu nhập của người lao động; quản lý lao động về số lượng, chất lượng và biến động lao động.</p>
<p>4. Xây dựng các cơ chế, thiết chế hỗ trợ phát triển quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định; thúc đẩy việc áp dụng quy định của Bộ luật này đối với người làm việc không có quan hệ lao động; thực hiện việc đăng ký và quản lý hoạt động của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.</p>
<p>5. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo về lao động; giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật.</p>
<p>6. Hợp tác quốc tế về lao động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 213. Thẩm quyền quản lý nhà nước về lao động</strong></p>
<p>1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về lao động trong phạm vi cả nước.</p>
<p>2. Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về lao động.</p>
<p>3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện và phối hợp với Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội trong quản lý nhà nước về lao động.</p>
<p>4. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về lao động trong phạm vi địa phương mình.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chương XVI</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong>THANH TRA LAO ĐỘNG, XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ LAO ĐỘNG</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 214. Nội dung thanh tra lao động</strong></p>
<p>1. Thanh tra việc chấp hành quy định của pháp luật về lao động.</p>
<p>2. Điều tra tai nạn lao động và vi phạm an toàn, vệ sinh lao động.</p>
<p>3. Tham gia hướng dẫn áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về điều kiện lao động, an toàn, vệ sinh lao động.</p>
<p>4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về lao động theo quy định của pháp luật.</p>
<p>5. Xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về lao động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 215. Thanh tra chuyên ngành về lao động</strong></p>
<p>1. Thẩm quyền thanh tra chuyên ngành về lao động thực hiện theo quy định của Luật Thanh tra.</p>
<p>2. Việc thanh tra an toàn, vệ sinh lao động thực hiện theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 216. Quyền của thanh tra lao động</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thanh tra lao động có quyền thanh tra, điều tra nơi thuộc đối tượng, phạm vi thanh tra được giao theo quyết định thanh tra.</p>
<p style="text-align: justify;">Khi thanh tra đột xuất theo quyết định của người có thẩm quyền trong trường hợp khẩn cấp có nguy cơ đe dọa an toàn, tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người lao động tại nơi làm việc thì không cần báo trước.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 217. Xử lý vi phạm</strong></p>
<p>1. Người nào có hành vi vi phạm quy định của Bộ luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.</p>
<p>2. Khi đã có quyết định của Tòa án về cuộc đình công là bất hợp pháp thì người lao động đang tham gia đình công phải ngừng ngay đình công và trở lại làm việc; nếu người lao động không ngừng đình công, không trở lại làm việc thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật lao động theo quy định của pháp luật về lao động.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong trường hợp cuộc đình công là bất hợp pháp mà gây thiệt hại cho người sử dụng lao động thì tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.</p>
<p>3. Người lợi dụng đình công gây mất trật tự, an toàn công cộng, làm tổn hại máy, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động; người có hành vi cản trở thực hiện quyền đình công, kích động, lôi kéo, ép buộc người lao động đình công; người có hành vi trù dập, trả thù người tham gia đình công, người lãnh đạo cuộc đình công thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chương XVII</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 218. Miễn, giảm thủ tục đối với trường hợp sử dụng dưới 10 lao động</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Người sử dụng lao động sử dụng dưới 10 người lao động thực hiện quy định của Bộ luật này nhưng được miễn, giảm một số thủ tục theo quy định của Chính phủ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 219. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan đến lao động</strong></p>
<p>1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 84/2015/QH13 và Luật số 35/2018/QH14:</p>
<p>a) Sửa đổi, bổ sung Điều 54 như sau:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>“Điều 54. Điều kiện hưởng lương hưu</strong></p>
<p>1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động;</p>
<p>b) Đủ tuổi theo quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;</p>
<p>c) Người lao động có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người lao động quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;</p>
<p>d) Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.</p>
<p>2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Công an nhân dân, Luật Cơ yếu, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có quy định khác;</p>
<p>b) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;</p>
<p>c) Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.</p>
<p>3. Lao động nữ là cán bộ, công chức cấp xã hoặc là người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động thì được hưởng lương hưu.</p>
<p>4. Điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đối với một số trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ.”;</p>
<p>b) Sửa đổi, bổ sung Điều 55 như sau:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>“Điều 55. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động</strong></p>
<p>1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động khi bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%;</p>
<p>b) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động khi bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;</p>
<p>c) Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội ban hành và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.</p>
<p>2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 54 của Luật này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động;</p>
<p>b) Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội ban hành.”;</p>
<p>c) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 73 như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">“1. Người lao động hưởng lương hưu khi có đủ các điều kiện sau đây:</p>
<p>a) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động;</p>
<p>b) Đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.”.</p>
<p>2. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 của Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 như sau:</p>
<p>a) Sửa đổi, bổ sung tên điều, khoản 1; bổ sung các khoản 1a, 1b và 1c vào sau khoản 1 như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">“Điều 32. Những tranh chấp về lao động và tranh chấp liên quan đến lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án</p>
<p>1. Tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động mà hòa giải thành nhưng các bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải theo quy định của pháp luật về lao động mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:</p>
<p>a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;</p>
<p>b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;</p>
<p>c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;</p>
<p>d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;</p>
<p>e) Giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.</p>
<p style="text-align: justify;">1a. Tranh chấp lao động cá nhân mà hai bên thỏa thuận lựa chọn Hội đồng trọng tài lao động giải quyết nhưng hết thời hạn theo quy định của pháp luật về lao động mà Ban trọng tài lao động không được thành lập, Ban trọng tài lao động không ra quyết định giải quyết tranh chấp hoặc một trong các bên không thi hành quyết định của Ban trọng tài lao động thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.</p>
<p style="text-align: justify;">1b. Tranh chấp lao động tập thể về quyền theo quy định của pháp luật về lao động đã qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động mà hòa giải không thành, hết thời hạn hòa giải theo quy định của pháp luật về lao động mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải hoặc một trong các bên không thực hiện biên bản hòa giải thành thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.</p>
<p style="text-align: justify;">1c. Tranh chấp lao động tập thể về quyền mà hai bên thỏa thuận lựa chọn Hội đồng trọng tài lao động giải quyết nhưng hết thời hạn theo quy định của pháp luật về lao động mà Ban trọng tài lao động không được thành lập, Ban trọng tài lao động không ra quyết định giải quyết tranh chấp hoặc một trong các bên không thi hành quyết định của Ban trọng tài lao động thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.”;</p>
<p>b) Bãi bỏ khoản 2 Điều 32.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 220. Hiệu lực thi hành</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Bộ luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p>
<p style="text-align: justify;">Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Bộ luật này có hiệu lực.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Kể từ ngày Bộ luật này có hiệu lực thi hành, hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, các thỏa thuận hợp pháp đã giao kết có nội dung không trái hoặc bảo đảm cho người lao động có quyền và điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của Bộ luật này được tiếp tục thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận về việc sửa đổi, bổ sung để phù hợp và để áp dụng quy định của Bộ luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Chế độ lao động đối với cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức xã hội, xã viên hợp tác xã, người làm việc không có quan hệ lao động do các văn bản pháp luật khác quy định nhưng tùy từng đối tượng mà được áp dụng một số quy định trong Bộ luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">Bộ luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2019.</p>
<table style="height: 146px;" width="737">
<tbody>
<tr>
<td width="295"></td>
<td width="295">
<p style="text-align: center;">CHỦ TỊCH QUỐC HỘI</p>
<p style="text-align: center;">
<p style="text-align: center;">Nguyễn Thị Kim Ngân</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p style="text-align: justify;">
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/luat-lao-dong-so-452019qh14/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thay đổi liên quan đến thủ tục cấp giấy phép lao động cho lao động nước ngoài</title>
		<link>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-1402018nd-cp-sua-doi-bo-sung-lien-quan-den-thu-tuc-cap-giay-phep-lao-dong-cho-lao-dong-nuoc-ngoai/</link>
		<comments>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-1402018nd-cp-sua-doi-bo-sung-lien-quan-den-thu-tuc-cap-giay-phep-lao-dong-cho-lao-dong-nuoc-ngoai/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 25 Dec 2018 06:45:35 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Vietnam Legal]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Giấy phép lao động Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép lao động]]></category>
		<category><![CDATA[lao động nước ngoài]]></category>
		<category><![CDATA[Nghị định 140/2018/NĐ-CP]]></category>
		<category><![CDATA[rút ngắn thời gian cấp giấy phép]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục cấp giấy phép lao động]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://www.vietnam-legal.com/?p=13792</guid>
		<description><![CDATA[Ngày 08/10/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định 140/2018/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. Theo đó, Nghị định quy định với thủ tục cấp giấy phép lao động cho người... <br /><br /><a class="readmore" href="https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-1402018nd-cp-sua-doi-bo-sung-lien-quan-den-thu-tuc-cap-giay-phep-lao-dong-cho-lao-dong-nuoc-ngoai/">Read More</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Ngày 08/10/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định 140/2018/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo đó, Nghị định quy định với thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Nghị định 11/2016/NĐ-CP có những điều chỉnh như sau:</p>
<h5 style="text-align: justify;"><span style="color: #107bc7;"><strong>1. Thêm trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động:</strong></span></h5>
<p style="text-align: justify;"><i class="fa-check" style=" font-size:12px;"></i> Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam làm việc sau khi được Bộ Ngoại giao cấp phép</p>
<p style="text-align: justify;"><i class="fa-check" style=" font-size:12px;"></i> Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại</p>
<h5 style="text-align: justify;"><span style="color: #107bc7;"><strong>2. Thêm trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài:</strong></span></h5>
<p style="text-align: justify;"><i class="fa-check" style=" font-size:12px;"></i> Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam</p>
<p style="text-align: justify;"><i class="fa-check" style=" font-size:12px;"></i> Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam làm việc sau khi được Bộ Ngoại giao cấp phép</p>
<h5 style="text-align: justify;"><span style="color: #107bc7;"><strong>3. Thay đổi trong thủ tục xin cấp giấy phép lao đông/ Miễn giấy phép lao động:</strong></span></h5>
<p style="text-align: justify;"><i class="fa-check" style=" font-size:12px;"></i> Rút ngắn thời gian cấp giấy phép từ 07 ngày làm việc xuống còn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Lao động Thương binh và Xã hội nhận đủ hồ sơ.</p>
<p style="text-align: justify;"><i class="fa-check" style=" font-size:12px;"></i> Hồ sơ xin cấp phép lao động chỉ còn yêu cầu bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị, không yêu cầu phải chứng thực như trước đây.</p>
<p style="text-align: justify;"><i class="fa-check" style=" font-size:12px;"></i> Hồ sơ xin Miễn GPLD không yêu cầu “Danh sách trích ngang về người lao động nước ngoài với nội dung: họ, tên; tuổi; giới tính; quốc tịch; số hộ chiếu; ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc; vị trí công việc của người lao động nước ngoài”.</p>
<h5 style="text-align: justify;"><span style="color: #107bc7;"><strong>4. Thu hồi giấy phép lao động: </strong></span></h5>
<p style="text-align: justify;">Kể từ ngày 8/10/2018 tất cả các trường hợp giấy phép lao động hết hạn theo Điều 174 Bộ luật lao động 2012 đều không bị cơ quan chức năng thu hồi lại giấy phép lao động.</p>
<h5 style="text-align: justify;"><span style="color: #107bc7;"><strong>5. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện:</strong></span></h5>
<p style="text-align: justify;">Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có trụ sở chính tại một tỉnh, thành phố nhưng có văn phòng đại diện và chi nhánh tại các tỉnh, thành phố khác thì được lựa chọn nộp hồ sơ tại Bộ Lao Động – Thương Bình và Xã Hội.</p>
<p style="text-align: justify;">Hãy liên hệ Vietnam-legal.com để được giải đáp thắc mắc và hỗ trợ tốt nhất cho từng trường hợp cụ thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ</p>
<p style="text-align: justify;">Công ty cổ phần đầu tư thương mại, xây dựng và dịch vụ tư vấn Toàn Cầu<br />
☎ Phone: (+84 24) 35626100/ (+84) 988 297 732 (Ms Tina)<br />
? Cellphone: (+84) 986 982 796<br />
? Email: thuy.nguyen@vietnam-legal.com / support@vietnam-legal.com<br />
? Website: <a href="https://l.facebook.com/l.php?u=http%3A%2F%2FVietnam-legal.com%2F&amp;h=ATO8COhNf6ahPrm8eU9UrWRXkcO0oJdgSGgGnefqOiTaZTvlz4zwu0IrTeksg7ygs8jT7Anvj1iKgsE8V5qD61gjsvTZIeyfmmR3uxdMRiuJep782gswHqE6DPjZedipTh2H8A&amp;enc=AZPFxJ6LCvERgQTjyhsmH98rnOhImOqiZwwriMrMp0GUmGoOFhLg4hKyremzw69maltr0D_5TCNbGSHVqcgo9yzzNJqpwbQfEqYwDHCjqQcE-MEltGM4EnI89IQ9RwnLZrIMQod7gWDgd58KeHlBobS_8ngxBVLGzoVWpZyrTAp7w5E16Qo0zN49MEoCnfkYZ4KLgsNxAjD3MEOipbMElTfi&amp;s=1">Vietnam-legal.com</a></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-1402018nd-cp-sua-doi-bo-sung-lien-quan-den-thu-tuc-cap-giay-phep-lao-dong-cho-lao-dong-nuoc-ngoai/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
