<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Vietnam-Legal.com &#187; thị thực điện tử</title>
	<atom:link href="https://www.vietnam-legal.com/tag/thi-thuc-dien-tu/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://www.vietnam-legal.com/</link>
	<description>Hợp pháp hóa lãnh sự, Giấy phép lao động, visa thẻ tạm trú cho người nước ngoài, Visa Toàn Cầu</description>
	<lastBuildDate>Fri, 24 Apr 2026 10:14:23 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=4.2.34</generator>
	<item>
		<title>Cuba ra mắt hệ thống thị thực điện tử mới vào tháng 8 năm 2024</title>
		<link>https://www.vietnam-legal.com/visa-di-cac-nuoc/cuba-ra-mat-he-thong-thi-thuc-dien-tu-moi-vao-thang-8-nam-2024/</link>
		<comments>https://www.vietnam-legal.com/visa-di-cac-nuoc/cuba-ra-mat-he-thong-thi-thuc-dien-tu-moi-vao-thang-8-nam-2024/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 22 Aug 2024 02:52:34 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Vietnam Legal]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Visa đi các nước]]></category>
		<category><![CDATA[Cuba]]></category>
		<category><![CDATA[du khách]]></category>
		<category><![CDATA[e-visa]]></category>
		<category><![CDATA[lãnh sự quán Cuba]]></category>
		<category><![CDATA[Thị thực]]></category>
		<category><![CDATA[Thị thực Cuba]]></category>
		<category><![CDATA[thị thực điện tử]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục]]></category>
		<category><![CDATA[visa]]></category>
		<category><![CDATA[visa điện tử]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://www.vietnam-legal.com/?p=19726</guid>
		<description><![CDATA[Chính quyền Cuba thông báo hệ thống thị thực điện tử cho Cuba (e-Visa) được công bố cho năm 2025 sẽ chính thức ra mắt vào tháng 8 năm 2024. Việc áp dụng thị thực điện tử là một bước tiến quan trọng của Cuba nhằm đơn giản hóa và hợp lý hóa quy trình nhập cảnh cho khách du lịch nước ngoài, cũng như... <br /><br /><a class="readmore" href="https://www.vietnam-legal.com/visa-di-cac-nuoc/cuba-ra-mat-he-thong-thi-thuc-dien-tu-moi-vao-thang-8-nam-2024/">Read More</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Chính quyền Cuba thông báo hệ thống thị thực điện tử cho Cuba (e-Visa) được công bố cho năm 2025 sẽ chính thức ra mắt vào tháng 8 năm 2024.</p>
<div id="attachment_19728" style="width: 950px" class="wp-caption alignnone"><a href="https://www.vietnam-legal.com/wp-content/uploads/2024/08/evisacuba.jpg"><img class="wp-image-19728 size-large" src="https://www.vietnam-legal.com/wp-content/uploads/2024/08/evisacuba-1024x527.jpg" alt="evisacuba" width="940" height="484" /></a><p class="wp-caption-text">theo bộ ngoại giao Cuba</p></div>
<p>Việc áp dụng thị thực điện tử là một bước tiến quan trọng của Cuba nhằm đơn giản hóa và hợp lý hóa quy trình nhập cảnh cho khách du lịch nước ngoài, cũng như tăng cường an ninh biên giới.</p>
<p>Đây cũng là tin tuyệt vời cho du khách và người hâm mộ đất nước này. Thị thực đến Cuba hiện có thể được xin trực tuyến, bỏ qua các thủ tục hành chính phức tạp và nhu cầu phải đến văn phòng lãnh sự Cuba. <a href="vietnam-legal.com">Vietnam-legal.com</a> gửi đến bạn Những thông tin về quy trình cấp thị thực điện tử của Cuba như sau:</p>
<p><strong>Chuyển đổi hoàn toàn sang thị thực điện tử</strong></p>
<p>Theo thông tin được cung cấp, Cuba có kế hoạch thay thế thẻ du lịch truyền thống bằng thủ tục cấp thị thực trực tuyến mới trong tương lai gần. Tuy nhiên, việc chuyển đổi bắt buộc sang thị thực điện tử chỉ được công bố vào năm 2025.</p>
<p><strong>Giữ lại thẻ du lịch giấy</strong></p>
<p>Hiện tại, khách du lịch vẫn có thể sử dụng “Tarjeta del Turista” truyền thống, một loại thẻ giấy màu xanh lá cây hoặc hồng (tùy theo quốc tịch). Thẻ du lịch này vẫn là một loại giấy tờ hợp lệ và cần thiết để nhập cảnh vào quốc gia này trong tối đa 90 ngày. Có thể xin thẻ từ Đại sứ quán Cuba tại Đức, từ các hãng hàng không tại sân bay và từ các trang web trung gian thương mại.</p>
<p><b>Điều kiện đặc biệt dành cho</b> du khách <b>đến bằng đường biển</b> : Du khách đến bằng đường biển vẫn phải đến lãnh sự quán Cuba để xin thị thực.</p>
<p><strong>Quy trình nộp đơn trực tuyến</strong></p>
<p>Để xin thị thực điện tử (e-Visa), người nộp đơn phải hoàn thành đơn trực tuyến bằng tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha hoặc tiếng Pháp. Quy trình nộp đơn yêu cầu thông tin cá nhân, bao gồm thông tin hộ chiếu và địa chỉ email hợp lệ để nhận mã thị thực. Thị thực điện tử được liên kết với hộ chiếu của người nộp đơn, giúp du khách thuận tiện hơn. Sau khi thị thực điện tử được xử lý thành công, người nộp đơn luôn có thể kiểm tra trạng thái và ngày hết hạn của thị thực trực tuyến của mình.</p>
<p><strong>Khung thời gian xử lý và hiệu lực của e-Visa</strong></p>
<p>Thị thực điện tử được cấp trong thời hạn lên đến 90 ngày với tùy chọn nhập cảnh một lần. Có thể gia hạn thị thực thêm 90 ngày. Thời gian xử lý được nêu cho các yêu cầu thị thực là 72 giờ làm việc, tuy nhiên thời gian này có thể thay đổi tùy theo hoàn cảnh.</p>
<p>Để biết thêm thông tin về các loại thị thực Cuba, vui lòng truy cập phần <a href="https://www.vietnam-legal.com/dich-vu/visa-di-cac-nuoc/visa-chau-my/visa-di-cuba/" target="_blank">Visa đi Cuba</a> trên trang web của chúng tôi.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://www.vietnam-legal.com/visa-di-cac-nuoc/cuba-ra-mat-he-thong-thi-thuc-dien-tu-moi-vao-thang-8-nam-2024/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Các quốc gia cung cấp dịch vụ E-Visa cho mục đích du lịch</title>
		<link>https://www.vietnam-legal.com/visa-di-cac-nuoc/cac-quoc-gia-cung-cap-dich-vu-e-visa-cho-muc-dich-du-lich/</link>
		<comments>https://www.vietnam-legal.com/visa-di-cac-nuoc/cac-quoc-gia-cung-cap-dich-vu-e-visa-cho-muc-dich-du-lich/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 19 Aug 2024 02:07:20 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Vietnam Legal]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Visa đi các nước]]></category>
		<category><![CDATA[DANH SÁCH]]></category>
		<category><![CDATA[Evisa]]></category>
		<category><![CDATA[evisa du lịch]]></category>
		<category><![CDATA[quốc gia]]></category>
		<category><![CDATA[thị thực du lịch]]></category>
		<category><![CDATA[thị thực điện tử]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://www.vietnam-legal.com/?p=19705</guid>
		<description><![CDATA[Nhiều quốc gia hiện nay cung cấp dịch vụ E-Visa tiện lợi cho du khách. Đổi mới kỹ thuật số này hợp lý hóa quy trình xin thị thực, giúp cá nhân dễ dàng có được các giấy tờ du lịch cần thiết trước chuyến đi.  Thị thực điện tử là gì? E-visa là giải pháp kỹ thuật số được thiết kế để đơn giản hóa... <br /><br /><a class="readmore" href="https://www.vietnam-legal.com/visa-di-cac-nuoc/cac-quoc-gia-cung-cap-dich-vu-e-visa-cho-muc-dich-du-lich/">Read More</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p style="background: white; margin: 0cm 0cm 7.5pt 0cm;"><span style="font-size: 13.0pt; font-family: 'Arial','sans-serif'; color: #333333;">Nhiều quốc gia hiện nay cung cấp dịch vụ E-Visa tiện lợi cho du khách. Đổi mới kỹ thuật số này hợp lý hóa quy trình xin thị thực, giúp cá nhân dễ dàng có được các giấy tờ du lịch cần thiết trước chuyến đi. </span></p>
<p style="background: white; margin: 0cm 0cm 7.5pt 0cm;"><a href="https://www.vietnam-legal.com/wp-content/uploads/2024/08/images.png"><img class="  wp-image-20686 aligncenter" src="https://www.vietnam-legal.com/wp-content/uploads/2024/08/images.png" alt="images" width="430" height="215" /></a></p>
<h2><strong>Thị thực điện tử là gì?</strong></h2>
<p>E-visa là giải pháp kỹ thuật số <strong>được thiết kế để đơn giản hóa quy trình xin thị thực</strong> , loại bỏ giấy tờ rườm rà và cung cấp giải pháp thay thế cho thị thực truyền thống do biên giới cấp. Giải pháp này cho phép du khách dễ dàng xin thị thực trực tuyến đến các điểm đến mong muốn.</p>
<p>Những loại thị thực này không khác gì các loại thị thực du lịch khác. Điểm khác biệt duy nhất là bạn có thể hoàn tất quy trình nộp đơn trực tuyến. Thị thực điện tử chủ yếu được cấp cho mục đích du lịch.</p>
<p>Ngược lại với thị thực Đại sứ quán, để xin thị thực khi đến, bạn không cần phải xin thị thực trước khi đi du lịch, giúp cho việc đi lại dễ dàng hơn. Loại thị thực này được tạo ra theo thỏa thuận giữa các quốc gia</p>
<h2><strong>Xin thị thực điện tử</strong></h2>
<p>Sau đây là một số bước chung cần thực hiện khi nộp đơn xin thị thực điện tử;</p>
<ul>
<li><strong>Nộp đơn trực tuyến:</strong> Truy cập trang web e-Visa chính thức của quốc gia bạn dự định đến. Điền thông tin bắt buộc vào mẫu e-Visa trực tuyến.</li>
</ul>
<ul>
<li><strong>Tải lên các tài liệu cần thiết:</strong> Thông thường bao gồm hộ chiếu gốc (phải còn hiệu lực tối thiểu 6 tháng với ít nhất 3 trang thị thực trống), bản sao trang dữ liệu hộ chiếu đó, hai ảnh cỡ hộ chiếu, bằng chứng về phương tiện tài chính và bằng chứng về mối liên hệ với quốc gia cư trú.</li>
</ul>
<ul>
<li><strong>Thanh toán Phí e-Visa:</strong> Vì quá trình nộp đơn được thực hiện trực tuyến nên thông thường bạn cũng có thể thanh toán trực tuyến bằng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng hoặc ví thanh toán điện tử.</li>
</ul>
<ul>
<li><strong>Bạn nên trả bao nhiêu?:</strong> Chi phí của e-Visa thay đổi tùy theo quốc gia và loại thị thực. Ví dụ, phí thị thực thăm viếng ngắn hạn của UK là 115 bảng Anh. Phí e-Visa của Hoa Kỳ tính 185 đô la cho hầu hết các loại thị thực không định cư. Phí IVL của New Zealand là 35 đô la New Zealand.</li>
</ul>
<ul>
<li><strong>Nhận Giấy phép du lịch điện tử (ETA):</strong> Giấy phép này sẽ được gửi đến email của bạn sau khi thanh toán đã được nhận và xác nhận.</li>
</ul>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://www.vietnam-legal.com/visa-di-cac-nuoc/cac-quoc-gia-cung-cap-dich-vu-e-visa-cho-muc-dich-du-lich/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Từ ngày 15/8, cấp thị thực điện tử cho công dân tất cả các nước, vùng lãnh thổ</title>
		<link>https://www.vietnam-legal.com/xuat-nhap-canh-viet-nam/tu-ngay-158-cap-thi-thuc-dien-tu-cho-cong-dan-tat-ca-cac-nuoc-vung-lanh-tho/</link>
		<comments>https://www.vietnam-legal.com/xuat-nhap-canh-viet-nam/tu-ngay-158-cap-thi-thuc-dien-tu-cho-cong-dan-tat-ca-cac-nuoc-vung-lanh-tho/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 17 Aug 2023 07:08:53 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Vietnam Legal]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Duyệt visa nhập cảnh Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Xuất nhập cảnh Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Evisa]]></category>
		<category><![CDATA[thị thực điện tử]]></category>
		<category><![CDATA[thị thực điện tử cho công dân tất cả các nước]]></category>
		<category><![CDATA[thời hạn thị thực điện tử]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://www.vietnam-legal.com/?p=18443</guid>
		<description><![CDATA[Từ 15/8/2023, một số quy định mới về quản lý xuất nhập cảnh bắt đầu có hiệu lực: Thực hiện cấp thị thực điện tử (hay visa điện tử, ký hiệu EV) cho công dân tất cả các nước, vùng lãnh thổ; thời hạn thị thực điện tử được nâng lên từ không quá 30 ngày thành không quá 90 ngày và có giá trị... <br /><br /><a class="readmore" href="https://www.vietnam-legal.com/xuat-nhap-canh-viet-nam/tu-ngay-158-cap-thi-thuc-dien-tu-cho-cong-dan-tat-ca-cac-nuoc-vung-lanh-tho/">Read More</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div id="attachment_18444" style="width: 710px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://www.vietnam-legal.com/wp-content/uploads/2023/08/Evisa.png"><img class="size-full wp-image-18444" src="https://www.vietnam-legal.com/wp-content/uploads/2023/08/Evisa.png" alt="Từ 15/8/2023, thực hiện cấp thị thực điện tử cho công dân tất cả các nước, vùng lãnh thổ." width="700" height="438" /></a><p class="wp-caption-text">Từ 15/8/2023, thực hiện cấp thị thực điện tử cho công dân tất cả các nước, vùng lãnh thổ.</p></div>
<p><strong>Từ 15/8/2023, một số quy định mới về quản lý xuất nhập cảnh bắt đầu có hiệu lực: Thực hiện cấp thị thực điện tử (hay visa điện tử, ký hiệu EV) cho công dân tất cả các nước, vùng lãnh thổ; thời hạn thị thực điện tử được nâng lên từ không quá 30 ngày thành không quá 90 ngày và có giá trị 1 lần hoặc nhiều lần; thời hạn tạm trú đối với công dân của 13 nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực được mở rộng lên 45 ngày.</strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong><em>I. </em><em>Thực hiện cấp thị thực điện tử (hay visa điện tử, ký hiệu EV) cho công dân tất cả các nước, vùng lãnh thổ</em></strong></p>
<p>Ngày 14/8/2023, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 127/NQ-CP về việc áp dụng cấp thị thực điện tử cho công dân các nước, vùng lãnh thổ; các cửa khẩu quốc tế cho phép người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh bằng thị thực điện tử. Theo đó, Chính phủ quyết nghị thực hiện cấp thị thực điện tử cho công dân tất cả các nước, vùng lãnh thổ.</p>
<p>Danh sách các cửa khẩu quốc tế cho phép người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh bằng thị thực điện tử bao gồm:</p>
<p><em>13 cửa khẩu đường hàng không</em></p>
<p>1- Cửa khẩu Cảng hàng không Nội Bài;</p>
<p>2- Cửa khẩu Cảng hàng không Tân Sơn Nhất;</p>
<p>3- Cửa khẩu Cảng hàng không Cam Ranh;</p>
<p>4- Cửa khẩu Cảng hàng không Đà Nẵng;</p>
<p>5- Cửa khẩu Cảng hàng không Cát Bi;</p>
<p>6- Cửa khẩu Cảng hàng không Cần Thơ;</p>
<p>7- Cửa khẩu Cảng hàng không Phú Quốc;</p>
<p>8- Cửa khẩu Cảng hàng không Phú Bài;</p>
<p>9- Cửa khẩu Cảng hàng không Vân Đồn;</p>
<p>10- Cửa khẩu Cảng hàng không Thọ Xuân;</p>
<p>11- Cửa khẩu Cảng hàng không Đồng Hới.</p>
<p>12 &#8211; Cửa khẩu Cảng hàng không Phù Cát;</p>
<p>13 &#8211; Cửa khẩu Cảng hàng không Liên Khương.</p>
<p><em>16 cửa khẩu đường bộ</em></p>
<p>1- Cửa khẩu quốc tế Tây Trang, tỉnh Điện Biên;</p>
<p>2- Cửa khẩu quốc tế Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh;</p>
<p>3- Cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị, tỉnh Lạng Sơn;</p>
<p>4- Cửa khẩu quốc tế Lào Cai, tỉnh Lào Cai;</p>
<p>5- Cửa khẩu quốc tế Na Mèo, tỉnh Thanh Hóa;</p>
<p>6- Cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn, tỉnh Nghệ An;</p>
<p>7- Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, tỉnh Hà Tĩnh;</p>
<p>8- Cửa khẩu quốc tế Cha Lo, tỉnh Quảng Bình;</p>
<p>9- Cửa khẩu quốc tế La Lay, tỉnh Quảng Trị;</p>
<p>10- Cửa khẩu quốc tế Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị;</p>
<p>11- Cửa khẩu quốc tế Bờ Y, tỉnh Kon Tum;</p>
<p>12- Cửa khẩu quốc tế Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh;</p>
<p>13- Cửa khẩu quốc tế Xa Mát, tỉnh Tây Ninh;</p>
<p>14- Cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên, tỉnh An Giang;</p>
<p>15- Cửa khẩu quốc tế đường bộ và đường sông Vĩnh Xương, tỉnh An Giang.</p>
<p>16- Cửa khẩu quốc tế Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang.</p>
<p><em>13 cửa khẩu đường biển</em></p>
<p>1- Cửa khẩu Cảng Hòn Gai, tỉnh Quảng Ninh;</p>
<p>2- Cửa khẩu Cảng Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh;</p>
<p>3- Cửa khẩu Cảng Hải Phòng, thành phố Hải Phòng.</p>
<p>4- Cửa khẩu Cảng Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa;</p>
<p>5- Cửa khẩu Cảng Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh;</p>
<p>6- Cửa khẩu Cảng Chân Mây, tỉnh Thừa Thiên Huế;</p>
<p>7- Cửa khẩu Cảng Đà Nẵng, thành phố Đà Nẵng;</p>
<p>8- Cửa khẩu Cảng Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa;</p>
<p>9- Cửa khẩu Cảng Quy Nhơn, tỉnh Bình Định;</p>
<p>10- Cửa khẩu Cảng Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi;</p>
<p>11- Cửa khẩu Cảng Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa &#8211; Vũng Tàu;</p>
<p>12- Cửa khẩu Cảng Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh;</p>
<p>13- Cửa khẩu Cảng Dương Đông, tỉnh Kiên Giang.</p>
<p>Chính phủ giao Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các cơ quan chức năng thực hiện các biện pháp cần thiết bảo đảm chủ quyền, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội trong quá trình triển khai Nghị quyết.</p>
<p>Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/8/2023, thay thế Nghị quyết số 79/NQ-CP ngày 25/5/2020 và Nghị quyết số 60/NQ-CP ngày 27/4/2022.</p>
<p><strong><em>II. Thời hạn thị thực điện tử được nâng lên từ không quá 30 ngày thành không quá 90 ngày và có giá trị 1 lần hoặc nhiều lần</em></strong></p>
<p>Theo Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, Nhập cảnh của Công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, Xuất cảnh, Quá cảnh, Cư trú của Người nước ngoài tại Việt Nam, từ ngày 15/8/2023, thời hạn thị thực điện tử (hay visa điện tử, ký hiệu EV) được nâng lên từ không quá 30 ngày thành không quá 90 ngày và có giá trị 1 lần hoặc nhiều lần.</p>
<p><strong><em>III. Thời hạn tạm trú đối với công dân của 13 nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực được mở rộng lên 45 ngày.</em></strong></p>
<p>Ngày 14/8/2023, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 128/NQ-CP sửa đổi Nghị quyết số 32/NQ-CP ngày 15/3/2022 về việc miễn thị thực cho công dân một số nước. Cụ thể, Nghị quyết số 128/NQ-CP sửa đổi Điều 1 Nghị quyết số 32/NQ-CP ngày 15/3/2022 như sau:</p>
<p>Miễn thị thực cho công dân các nước: Cộng hoà Liên bang Đức, Cộng hoà Pháp, Cộng hoà Italia, Vương quốc Tây Ban Nha, Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ailen, Liên bang Nga, Nhật Bản, Đại Hàn Dân Quốc, Vương quốc Đan Mạch, Vương quốc Thuỵ Điển, Vương quốc Na Uy, Cộng hoà Phần Lan và Cộng hoà Belarus với thời hạn tạm trú 45 ngày kể từ ngày nhập cảnh, không phân biệt loại hộ chiếu, mục đích nhập cảnh, trên cơ sở đáp ứng đủ các điều kiện nhập cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam.</p>
<p>Như vậy, so với Nghị quyết số 32/NQ-CP ngày 15/3/2022, thời hạn tạm trú đối với công dân các nước trên sẽ được nâng từ 15 ngày lên 45 ngày.</p>
<p>Nghị quyết số 128/NQ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/8/2023.</p>
<p>Trước đó ngày 24/6/2023, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. Theo đó, thời hạn tạm trú đối với công dân của nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực được mở rộng lên 45 ngày, tăng 30 ngày so với thời hạn quy định trong Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014.</p>
<p>Đây là những chính sách mang tính đột phá, khẳng định Chính phủ Việt Nam tiếp tục thực hiện chủ trương mở cửa đối với người nước ngoài đến Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi về mặt thị thực, xuất nhập cảnh đặc biệt đối với người nước ngoài đến Việt Nam với mục đích làm việc, đầu tư, thăm dò thị trường và du lịch.</p>
<p>Nguồn: xuatnhapcanh.gov.vn</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://www.vietnam-legal.com/xuat-nhap-canh-viet-nam/tu-ngay-158-cap-thi-thuc-dien-tu-cho-cong-dan-tat-ca-cac-nuoc-vung-lanh-tho/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Luật số 23/2023/QH15 &#8211; Luật xuất nhập cảnh sửa đổi mới nhất 2023</title>
		<link>https://www.vietnam-legal.com/xuat-nhap-canh-viet-nam/luat-so-232023qh15-luat-xuat-nhap-canh-sua-doi-moi-nhat-2023/</link>
		<comments>https://www.vietnam-legal.com/xuat-nhap-canh-viet-nam/luat-so-232023qh15-luat-xuat-nhap-canh-sua-doi-moi-nhat-2023/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 26 Jul 2023 08:17:42 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Vietnam Legal]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Duyệt visa nhập cảnh Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Lao động người nước ngoài]]></category>
		<category><![CDATA[Miễn thị thực Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Nguồn Dữ liệu]]></category>
		<category><![CDATA[Văn bản]]></category>
		<category><![CDATA[Visa Du lịch]]></category>
		<category><![CDATA[Xuất nhập cảnh Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Luật số 23/2023/QH15]]></category>
		<category><![CDATA[Luật xuất nhập cảnh sửa đổi 2023]]></category>
		<category><![CDATA[miễn thị thực]]></category>
		<category><![CDATA[thị thực điện tử]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://www.vietnam-legal.com/?p=18430</guid>
		<description><![CDATA[QUỐC HỘI &#8212;&#8212;- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc &#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212; Luật số: 23/2023/QH15 Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2023 LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM VÀ LUẬT NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH, CƯ TRÚ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI... <br /><br /><a class="readmore" href="https://www.vietnam-legal.com/xuat-nhap-canh-viet-nam/luat-so-232023qh15-luat-xuat-nhap-canh-sua-doi-moi-nhat-2023/">Read More</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<table style="height: 165px;" border="0" width="974" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="234">
<p align="center"><b>QUỐC HỘI<br />
&#8212;&#8212;-</b></p>
</td>
<td valign="top" width="385">
<p align="center"><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="234">
<p align="center">Luật số: 23/2023/QH15</p>
</td>
<td valign="top" width="385">
<p align="right"><i>Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2023</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<div>
<p align="center"><b>LUẬT</b></p>
<p align="center">SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM VÀ LUẬT NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH, CƯ TRÚ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM</p>
<p><em>Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</em></p>
<p><em>Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số <a href="https://www.vietnam-legal.com/vi/nguon-du-lieu/xuat-nhap-canh-viet-nam-2/luat-so-492019qh14-xuat-canh-nhap-canh-cua-cong-dan-viet-nam/" target="_blank" name="tvpllink_sypdufelms">49/2019/QH14</a> và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số <a href="https://www.vietnam-legal.com/vi/xuat-nhap-canh-viet-nam/luat-so-512019qh14-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-nhap-canh-xuat-canh-qua-canh-cu-tru-cua-nguoi-nuoc-ngoai-tai-viet-nam/" target="_blank" name="tvpllink_qgqepqtvay">51/2019/QH14</a>.</em></p>
<p><strong>Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của</strong><strong> </strong><strong>Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam</strong></p>
<p>1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 6 như sau:</p>
<p>a) Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 1như sau:</p>
<p>“đ) Giấy tờ khác theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.”;</p>
<p>b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:</p>
<p>“3. Thông tin trên giấy tờ xuất nhập cảnh bao gồm:</p>
<p>a) Ảnh chân dung;</p>
<p>b) Họ, chữ đệm và tên;</p>
<p>c) Giới tính;</p>
<p>d) Nơi sinh; ngày, tháng, năm sinh;</p>
<p>đ) Quốc tịch;</p>
<p>e) Ký hiệu, số giấy tờ xuất nhập cảnh; cơ quan cấp; ngày, tháng, năm cấp; ngày, tháng, năm hết hạn;</p>
<p>g) Số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân;</p>
<p>h) Chức vụ, chức danh đối với hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ phù hợp với yêu cầu đối ngoại;</p>
<p>i) Thông tin khác do Chính phủ quy định.”.</p>
<p>2. Sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 8 như sau:</p>
<p>“11. Người đang phục vụ trong ngành ngoại giao đã được phong hàm ngoại giao hoặc giữ chức vụ từ Tùy viên trở lên, Tùy viên Quốc phòng và Phó Tùy viên Quốc phòng tại cơ quan đại diện ngoại giao, phái đoàn thường trực tại các tổ chức quốc tế liên Chính phủ, cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.”.</p>
<p>3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 15 như sau:</p>
<p>a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:</p>
<p>“2. Giấy tờ liên quan đến việc cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước bao gồm:</p>
<p>a) Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất còn giá trị sử dụng đối với người đã được cấp hộ chiếu; trường hợp hộ chiếu còn giá trị sử dụng bị mất phải kèm đơn báo mất hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 2 Điều 28 của Luật này;</p>
<p>b) Bản sao Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi chưa được cấp mã số định danh cá nhân; trường hợp không có bản sao Giấy khai sinh, trích lục khai sinh thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;</p>
<p>c) Bản sao giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi; trường hợp không có bản sao thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.”;</p>
<p>b) Bổ sung khoản 9 vào saukhoản 8như sau:</p>
<p>“9. Việc đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông được thực hiện tại trụ sở Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh hoặc trên môi trường điện tử tại cổng dịch vụ công quốc gia hoặc cổng dịch vụ công của Bộ Công an.”.</p>
<p>4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 16 như sau:</p>
<p>“1. Người đề nghị cấp hộ chiếu nộp tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin, 02 ảnh chân dung, giấy tờ liên quan quy định tại khoản 1a Điều này và xuất trình hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.</p>
<p>Trường hợp không có hộ chiếu Việt Nam, giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp thì xuất trình giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ làm căn cứ để xác định quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch.</p>
<p>1a. Giấy tờ liên quan đến việc cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài bao gồm:</p>
<p>a) Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất còn giá trị sử dụng đối với người đã được cấp hộ chiếu; trường hợp hộ chiếu còn giá trị sử dụng bị mất phải kèm đơn báo mất hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 2 Điều 28 của Luật này;</p>
<p>b) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có liên quan do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với trường hợp có sự thay đổi thông tin về nhân thân so với thông tin trong hộ chiếu đã cấp lần gần nhất;</p>
<p>c) Bản sao Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi; trường hợp không có bản sao Giấy khai sinh, trích lục khai sinh thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;</p>
<p>d) Bản sao giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi; trường hợp không có bản sao thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.”.</p>
<p>5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17 như sau:</p>
<p>“2. Người không được phía nước ngoài cho cư trú nhưng không thuộc đối tượng điều chỉnh của điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về nhận trở lại công dân.”.</p>
<p>6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 18 như sau:</p>
<p>“2. Cấp hộ chiếu cho người không được phía nước ngoài cho cư trú nhưng không thuộc đối tượng điều chỉnh của điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về nhận trở lại công dân được quy định như sau:</p>
<p>a) Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tiếp nhận đề nghị từ cơ quan có thẩm quyền nước sở tại hoặc đề nghị cấp hộ chiếu từ người không được nước ngoài cho cư trú, 02 ảnh chân dung của người không được nước ngoài cho cư trú, tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin và giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (nếu có);</p>
<p>b) Trường hợp vì lý do nhân đạo, khẩn cấp, nếu cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có đủ cơ sở xác định nhân thân, quốc tịch của người đề nghị cấp hộ chiếu, trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có thể xem xét cấp hộ chiếu;</p>
<p>c) Trường hợp không thuộc quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của cơ quan có thẩm quyền nước sở tại hoặc của người không được nước ngoài cho cư trú, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi thông tin của người cần được cấp hộ chiếu theo mẫu về Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an xác minh, trả lời bằng văn bản cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được kết quả trả lời của Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp hộ chiếu cho công dân; trường hợp không cấp hộ chiếu thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người đề nghị biết;</p>
<p>d) Sau khi cấp hộ chiếu, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phải thông báo cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an để phối hợp tiếp nhận, quản lý công dân khi về nước.”.</p>
<p>7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 27 như sau:</p>
<p>“1. Hủy giá trị sử dụng hộ chiếu còn thời hạn bị mất hoặc đối với trường hợp đã quá 12 tháng kể từ ngày cơ quan chức năng hẹn trả hộ chiếu mà công dân không nhận hộ chiếu và không có thông báo bằng văn bản về lý do chưa nhận.”.</p>
<p>8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 28 như sau:</p>
<p>“2. Việc hủy giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông được quy định như sau:</p>
<p>a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện hộ chiếu phổ thông bị mất, người bị mất hộ chiếu trực tiếp nộp hoặc gửi đơn báo mất theo mẫu cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Công an cấp huyện, cấp xã hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi thuận lợi hoặc đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu hoặc trên môi trường điện tử tại cổng dịch vụ công quốc gia hoặc cổng dịch vụ công của Bộ Công an. Trường hợp vì lý do bất khả kháng, thời hạn nộp hoặc gửi đơn báo mất có thể dài hơn nhưng trong đơn phải giải thích cụ thể về lý do bất khả kháng;</p>
<p>b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn báo mất hộ chiếu phổ thông, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo theo mẫu cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an và người gửi đơn. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an thực hiện hủy giá trị sử dụng hộ chiếu.”.</p>
<p>9. Bổ sung Điều 28a vào sau Điều 28 như sau:</p>
<p><strong>“Điều 28a. Hủy giá trị sử dụng hộ chiếu đối với trường hợp công dân không nhận hộ chiếu</strong></p>
<p>Sau 12 tháng kể từ ngày cơ quan chức năng hẹn trả hộ chiếu mà công dân không nhận và không có thông báo bằng văn bản cho cơ quan chức năng về lý do chưa nhận thì cơ quan cấp hộ chiếu thực hiện việc hủy giá trị sử dụng hộ chiếu.”.</p>
<p>10. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 32 như sau:</p>
<p>“2. Người đề nghị khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu điền đầy đủ thông tin vào tờ khai theo mẫu kèm theo hộ chiếu và nộp trực tiếp tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an hoặc Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi hoặc trên môi trường điện tử tại cổng dịch vụ công quốc gia hoặc cổng dịch vụ công của Bộ Công an.”.</p>
<p>11. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 33 như sau:</p>
<p>“a) Có giấy tờ xuất nhập cảnh còn nguyên vẹn, còn thời hạn sử dụng;”.</p>
<p>12. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 41 như sau:</p>
<p>“b) Nơi sinh; ngày, tháng, năm sinh;”.</p>
<p>13. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 45 như sau:</p>
<p>a) Sửa đổi, bổ sung khoản 10như sau:</p>
<p>“10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng đề xuất ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế liên quan đến tiếp nhận công dân Việt Nam không được phía nước ngoài cho cư trú; phối hợp với Bộ Ngoại giao đề xuất ký kết điều ước quốc tế liên quan đến xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.”;</p>
<p>b) Bổ sung khoản 13 vào sau khoản 12như sau:</p>
<p>“13. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan có liên quan hướng dẫn thực hiện các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam trên môi trường điện tử theo quy định của Luật này và pháp luật về giao dịch điện tử.”.</p>
<p>14. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 46 như sau:</p>
<p>“7. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng đề xuất ký kết điều ước quốc tế liên quan đến xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng đề xuất ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế liên quan đến tiếp nhận công dân Việt Nam không được phía nước ngoài cho cư trú.”.</p>
<p>15. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 49 như sau:</p>
<p>“1. Cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ phục vụ công tác cấp, quản lý hộ chiếu có gắn chíp điện tử.</p>
<p>2. Hướng dẫn các Bộ, cơ quan có liên quan sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ phục vụ công tác cấp, quản lý hộ chiếu có gắn chíp điện tử.”.</p>
<p><strong>Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của</strong><strong> </strong><strong>Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam</strong></p>
<p>1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7 như sau:</p>
<p>“3. Thị thực có giá trị một lần hoặc nhiều lần; thị thực cấp cho trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này có giá trị một lần.”.</p>
<p>2. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 9 như sau:</p>
<p>“1. Thị thực ký hiệu SQ có thời hạn không quá 30 ngày.</p>
<p>2. Thị thực ký hiệu HN, DL, EV có thời hạn không quá 90 ngày.</p>
<p>3. Thị thực ký hiệu VR có thời hạn không quá 180 ngày.</p>
<p>4. Thị thực ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, ĐT4, DN1, DN2, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2, TT có thời hạn không quá 01 năm.”.</p>
<p>3. Sửa đổi, bổ sung Điều 19a như sau:</p>
<p><strong>“Điều 19a. Các nước, vùng lãnh thổ có công dân được cấp thị thực điện tử và các cửa khẩu quốc tế cho phép người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh bằng thị thực điện tử</strong></p>
<p>1. Việc cấp thị thực điện tử được áp dụng trên cơ sở bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, phù hợp với chính sách đối ngoại và phát triển kinh tế &#8211; xã hội của Việt Nam.</p>
<p>2. Chính phủ quyết định danh sách các nước, vùng lãnh thổ có công dân được cấp thị thực điện tử; danh sách các cửa khẩu quốc tế cho phép người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh bằng thị thực điện tử.”.</p>
<p>4. Sửa đổi, bổ sung điểm c và điểm d khoản 1 Điều 31 như sau:</p>
<p>“c) Đối với công dân của nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực thì cấp tạm trú 45 ngày và được xem xét cấp thị thực, gia hạn tạm trú theo quy định của Luật này;</p>
<p>d) Đối với người không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này vào khu kinh tế cửa khẩu thì cấp tạm trú 15 ngày, vào đơn vị hành chính &#8211; kinh tế đặc biệt hoặc khu kinh tế ven biển quy định tại khoản 3a Điều 12 của Luật này thì cấp tạm trú 30 ngày.”.</p>
<p>5. Sửa đổi, bổ sung Điều 33 như sau:</p>
<p><strong>“Điều 33. Khai báo tạm trú</strong></p>
<p>1. Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam phải thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú để khai báo tạm trú với Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú. Cơ sở lưu trú có trách nhiệm yêu cầu người nước ngoài xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ liên quan đến cư trú tại Việt Nam để thực hiện khai báo tạm trú trước khi đồng ý cho người nước ngoài tạm trú. Trường hợp đồn, trạm Biên phòng tiếp nhận khai báo tạm trú của người nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì đồn, trạm Biên phòng có trách nhiệm thông báo ngay cho Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi người nước ngoài tạm trú.</p>
<p>2. Việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài thực hiện qua môi trường điện tử hoặc phiếu khai báo tạm trú.</p>
<p>Trường hợp khai báo qua phiếu khai báo tạm trú, người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào phiếu khai báo tạm trú và chuyển đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú trong thời hạn 12 giờ, đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa trong thời hạn 24 giờ kể từ khi người nước ngoài đến cơ sở lưu trú.</p>
<p>3. Người nước ngoài thay đổi nơi tạm trú hoặc tạm trú ngoài địa chỉ ghi trong thẻ thường trú hoặc khi có sự thay đổi thông tin trong hộ chiếu phải khai báo tạm trú theo quy định tại khoản 1 Điều này.”.</p>
<p>6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 34 như sau:</p>
<p>“2. Người nước ngoài không được tạm trú tại khu vực cấm, khu vực tạm dừng các hoạt động trong khu vực biên giới đất liền; vùng cấm, khu vực hạn chế hoạt động trong khu vực biên giới biển. Trường hợp tạm trú tại cơ sở lưu trú trong khu vực biên giới hoặc thị trấn, thị xã, thành phố, khu du lịch, dịch vụ, đơn vị hành chính &#8211; kinh tế đặc biệt, khu kinh tế khác có liên quan đến khu vực biên giới thì khai báo tạm trú theo quy định tại Điều 33 của Luật này. Cơ quan tiếp nhận khai báo tạm trú của người nước ngoài có trách nhiệm thông báo ngay cho đồn, trạm Biên phòng nơi có cơ sở lưu trú.”.</p>
<p>7. Sửa đổi, bổ sung tên Chương VII như sau:</p>
<p><strong>“Chương VII</strong></p>
<p><strong>QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI; QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN”.</strong></p>
<p>8. Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 2 Điều 44 như sau:</p>
<p>“đ) Xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ liên quan đến cư trú tại Việt Nam cho cơ sở lưu trú để thực hiện khai báo tạm trú theo quy định.”.</p>
<p>9. Bổ sung Điều 45a vào sau Điều 45 trong Chương VII như sau:</p>
<p><strong>“Điều 45a. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan</strong></p>
<p>1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân chỉ được sử dụng lao động là người nước ngoài, tổ chức chương trình du lịch cho người nước ngoài hoặc cho người nước ngoài tạm trú khi người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam.</p>
<p>2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam phải thông báo ngay cho cơ quan Công an nơi gần nhất; trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm trong khu vực biên giới phải thông báo ngay cho cơ quan Công an hoặc đồn, trạm Biên phòng nơi gần nhất.”.</p>
<p>10. Bổ sung khoản 11 vào sau khoản 10 Điều 47 như sau:</p>
<p>“11. Hướng dẫn việc cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam và khai báo tạm trú cho người nước ngoài trên môi trường điện tử theo quy định của Luật này và pháp luật về giao dịch điện tử.”.</p>
<p><strong>Điều 3. Điều khoản thi hành</strong></p>
<p>1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.</p>
<p>2. Giấy tờ xuất nhập cảnh đã cấp cho công dân trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có giá trị sử dụng đến hết thời hạn ghi trong giấy tờ đó.</p>
<p>3. Trường hợp công dân đề nghị cấp giấy tờ xuất nhập cảnh nhưng chưa được cấp khi Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục áp dụng quy định của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 để giải quyết.</p>
<p>4. Trường hợp người nước ngoài đã được cấp thị thực điện tử hoặc nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực hoặc đề nghị cấp thị thực điện tử nhưng chưa được cấp khi Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục áp dụng quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 51/2019/QH14.</p>
<p><em>Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 24 tháng 6 năm 2023.</em></p>
<table width="100%">
<tbody>
<tr>
<td width="50%"></td>
<td width="50%">
<p style="text-align: center;"><strong>CHỦ TỊCH QUỐC HỘI</p>
<p>Vương Đình Huệ</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><em> </em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://www.vietnam-legal.com/xuat-nhap-canh-viet-nam/luat-so-232023qh15-luat-xuat-nhap-canh-sua-doi-moi-nhat-2023/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>TỪ 15/08/2023: NÂNG THỜI HẠN THỊ THỰC ĐIỆN TỬ LÊN 90 NGÀY</title>
		<link>https://www.vietnam-legal.com/xuat-nhap-canh-viet-nam/tu-15082023-nang-thoi-han-thi-thuc-dien-tu-len-90-ngay/</link>
		<comments>https://www.vietnam-legal.com/xuat-nhap-canh-viet-nam/tu-15082023-nang-thoi-han-thi-thuc-dien-tu-len-90-ngay/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 27 Jun 2023 06:25:59 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Vietnam Legal]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Duyệt visa nhập cảnh Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Visa Du lịch]]></category>
		<category><![CDATA[Xuất nhập cảnh Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[nâng thời hạn thị thực điện tử]]></category>
		<category><![CDATA[thị thực điện tử]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://www.vietnam-legal.com/?p=18389</guid>
		<description><![CDATA[Nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài muốn vào Việt Nam nghiên cứu, khảo sát thị trường, tìm kiếm, xúc tiến đầu tư, nhất là các trường hợp có nhu cầu đi đến nhiều nước trong khu vực và quay lại Việt Nam để đánh giá, so sánh về khả năng mở... <br /><br /><a class="readmore" href="https://www.vietnam-legal.com/xuat-nhap-canh-viet-nam/tu-15082023-nang-thoi-han-thi-thuc-dien-tu-len-90-ngay/">Read More</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài muốn vào Việt Nam nghiên cứu, khảo sát thị trường, tìm kiếm, xúc tiến đầu tư, nhất là các trường hợp có nhu cầu đi đến nhiều nước trong khu vực và quay lại Việt Nam để đánh giá, so sánh về khả năng mở rộng đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam, sáng 24/6, Quốc hội thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam với 95,14% đại biểu tham gia biểu quyết tán thành.</p>
<p>Theo đó, Quốc hội đồng ý kéo dài thời hạn thị thực (visa) điện tử từ 30 ngày lên 90 ngày, có giá trị nhập cảnh nhiều lần;</p>
<p>Với thị thực ký hiệu SQ có thời hạn không quá 30 ngày. Thị thực ký hiệu HN, DL, EV có thời hạn không quá 90 ngày. Thị thực ký hiệu VR có thời hạn không quá 180 ngày. Thị thực ký hiệu HN (cấp cho người vào dự hội thảo, hội nghị tại Việt Nam), DL (cấp cho người nước ngoài vào Việt Nam du lịch), EV (visa điện tử) có thời hạn không quá 90 ngày.</p>
<p>Thị thực ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, ĐT4, DN1, DN2, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2, TT có thời hạn không quá 1 năm.</p>
<p>Cùng với đó, nâng thời hạn tạm trú tại cửa khẩu cho người nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực từ 15 ngày lên 45 ngày.</p>
<p>Luật mới có hiệu lực thi hành từ ngày 15/8/2023.</p>
<p>&nbsp;</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://www.vietnam-legal.com/xuat-nhap-canh-viet-nam/tu-15082023-nang-thoi-han-thi-thuc-dien-tu-len-90-ngay/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>NGHỊ ĐỊNH SỐ 07/2017/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ VISA ĐIỆN TỬ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI</title>
		<link>https://www.vietnam-legal.com/xuat-nhap-canh-viet-nam/visa-du-lich/nghi-dinh-so-072017nd-cp-cua-chinh-phu-quy-dinh-ve-visa-dien-tu-cho-nguoi-nuoc-ngoai/</link>
		<comments>https://www.vietnam-legal.com/xuat-nhap-canh-viet-nam/visa-du-lich/nghi-dinh-so-072017nd-cp-cua-chinh-phu-quy-dinh-ve-visa-dien-tu-cho-nguoi-nuoc-ngoai/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 26 Jan 2017 06:43:40 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Vietnam Legal]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Duyệt visa nhập cảnh Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Văn bản]]></category>
		<category><![CDATA[Visa Du lịch]]></category>
		<category><![CDATA[Xuất nhập cảnh Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Nghị định số 07/2017/NĐ-CP]]></category>
		<category><![CDATA[người nước ngoài]]></category>
		<category><![CDATA[nhập cảnh]]></category>
		<category><![CDATA[thí điểm]]></category>
		<category><![CDATA[thị thực điện tử]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục thực hiện]]></category>
		<category><![CDATA[trình tự]]></category>
		<category><![CDATA[Việt Nam]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://www.vietnam-legal.com/?p=9364</guid>
		<description><![CDATA[Nghị định số 07/2017/NĐ-CP ngày 25/1/2017 của Chính Phủ quy định trình tự, thủ tục thực hiện thí điểm cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam bằng hình thức online trực tuyến Tóm tắt Nghị định số 07/2017/NĐ-CP  về một số quy định cơ bản về visa điện tử cho người nước ngoài áp dụng từ ngày 1/02/1017. 1 &#8211;... <br /><br /><a class="readmore" href="https://www.vietnam-legal.com/xuat-nhap-canh-viet-nam/visa-du-lich/nghi-dinh-so-072017nd-cp-cua-chinh-phu-quy-dinh-ve-visa-dien-tu-cho-nguoi-nuoc-ngoai/">Read More</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p class="summary"><a href="https://www.vietnam-legal.com/wp-content/uploads/2017/02/338305.pdf">Nghị định số 07/2017/NĐ-CP ngày 25/1/2017 của Chính Phủ quy định trình tự, thủ tục thực hiện thí điểm cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam</a> bằng hình thức online trực tuyến</p>
<p class="fulltext"><strong>Tóm tắt Nghị định số 07/2017/NĐ-CP  về một số quy định cơ bản về visa điện tử cho người nước ngoài áp dụng từ ngày 1/02/1017.</strong></p>
<p class="fulltext" style="text-align: justify;">
1 &#8211; Truy cập Trang thông tin cấp thị thực điện tử để khai thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử, tải ảnh và trang nhân thân hộ chiếu theo mẫu.</p>
<p>2- Nhận mã hồ sơ điện tử và nộp phí cấp thị thực vào tài khoản quy định tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử.</p>
<p>Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử và phí cấp thị thực, Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết, trả lời người đề nghị cấp thị thực điện tử tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử.</p>
<p>Người nước ngoài đề nghị cấp thị thực điện tử sử dụng mã hồ sơ điện tử để kiểm tra kết quả giải quyết của Cục Quản lý xuất nhập cảnh tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử, trường hợp được cấp thị thực điện tử thì sử dụng mã hồ sơ điện tử để in thị thực.</p>
<p><strong>Cấp thị thực điện tử theo đề nghị của cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh</strong></p>
<p>Trước khi đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài, cơ quan, tổ chức tại Việt Nam đăng ký tài khoản điện tử theo quy định và có chữ ký điện tử theo quy định của Luật giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn.</p>
<p>Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài sử dụng tài khoản điện tử truy cập vào Trang thông tin cấp thị thực điện tử để đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài theo quy định.</p>
<p>Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết, trả lời cơ quan, tổ chức tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử và phí cấp thị thực.</p>
<div style="text-align: justify;" align="justify">Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài sử dụng mã hồ sơ điện tử để nhận văn bản trả lời của Cục Quản lý xuất nhập cảnh tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử và thông báo kết quả giải quyết cho người nước ngoài.</p>
<p>Người nước ngoài được cấp thị thực điện tử sử dụng mã hồ sơ điện tử do cơ quan, tổ chức thông báo để in thị thực điện tử.</p>
<p>Nghị định cũng quy định cụ thể danh sách 40 nước có công dân được thí điểm cấp thị thực điện tử và danh sách 28 cửa khẩu cho phép người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh bằng thị thực điện tử.</p>
<p>Bắt đầu từ tháng 2-2017, người nước ngoài là công dân của 40 quốc gia được lựa chọn sẽ có thể xin thị thực trực tuyến thông qua cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh (http://www.xuatnhapcanh.gov.vn hoặc http://www.immigration.gov.vn) thay vì phải đến trực tiếp cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài hoặc cửa khẩu quốc tế.</p>
<p>Người nước ngoài đề nghị cấp thị thực điện tử chỉ cần truy cập vào trang web trên, khai thông tin theo mẫu, tải ảnh và trang nhân thân hộ chiếu. Mức phí cấp thị thực là 25USD và được nộp thẳng vào tài khoản quy định.</p></div>
<p style="text-align: justify;">Danh sách 40 quốc gia có công dân được cấp thị thực điện tử tại Việt Nam gồm: Azerbaijan, Argentina, Armenia, Ireland, Ba Lan, Belarus, Bulgaria, Brunei, Hàn Quốc, Đức, Chile, Colombia, CH Séc, Cuba, Đan Mạch, Đông Timor, Mỹ, Hungary, Hy Lạp, Italia, Kazakhstan, Nga, Anh, Luxembourg, Myanmar, Mông Cổ, Nhật Bản, Panama, Peru, Phần Lan, Pháp, Philippines, Romania, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Trung Quốc (không áp dụng với công dân mang hộ chiếu phổ thông điện tử), Uruguay, Venezuela, Na Uy và Slovakia./.</p>
<p style="text-align: right;"><em>Theo www.chinhphu.vn</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://www.vietnam-legal.com/xuat-nhap-canh-viet-nam/visa-du-lich/nghi-dinh-so-072017nd-cp-cua-chinh-phu-quy-dinh-ve-visa-dien-tu-cho-nguoi-nuoc-ngoai/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
