<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Vietnam-Legal.com &#187; Giấy phép lao động Việt Nam</title>
	<atom:link href="https://www.vietnam-legal.com/tag/giay-phep-lao-dong-viet-nam/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://www.vietnam-legal.com/</link>
	<description>Hợp pháp hóa lãnh sự, Giấy phép lao động, visa thẻ tạm trú cho người nước ngoài, Visa Toàn Cầu</description>
	<lastBuildDate>Fri, 24 Apr 2026 10:14:23 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=4.2.34</generator>
	<item>
		<title>Giấy phép lao động Việt Nam cho người nước ngoài tại Vĩnh Phúc</title>
		<link>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/giay-phep-lao-dong-viet-nam-cho-nguoi-nuoc-ngoai-tai-vinh-phuc/</link>
		<comments>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/giay-phep-lao-dong-viet-nam-cho-nguoi-nuoc-ngoai-tai-vinh-phuc/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 30 Oct 2017 04:37:33 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Vietnam Legal]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cấp lại]]></category>
		<category><![CDATA[Cấp mới]]></category>
		<category><![CDATA[Di chuyển]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép lao động Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Thẻ Tạm trú]]></category>
		<category><![CDATA[Xác nhận miễn]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép lao động]]></category>
		<category><![CDATA[lao động nước ngoài]]></category>
		<category><![CDATA[người nước ngoài]]></category>
		<category><![CDATA[Vĩnh Phúc]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://www.vietnam-legal.com/?p=9567</guid>
		<description><![CDATA[Doanh nghiệp bạn đang có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Vĩnh Phúc. Doanh nghiệp bạn nằm trên địa bàn trong khu công nghiệp hay ngoài khu công nghiệp? Doanh nghiệp bạn đang cần tuyển dụng mới hoặc tiếp tục tuyển dụng lao động nước ngoài làm việc tại Vĩnh Phúc? Doanh nghiệp bạn đang cần xin cấp mới/ Gia hạn/ Chuyển... <br /><br /><a class="readmore" href="https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/giay-phep-lao-dong-viet-nam-cho-nguoi-nuoc-ngoai-tai-vinh-phuc/">Read More</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><em>Doanh nghiệp bạn đang có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Vĩnh Phúc.</em></p>
<p><em>Doanh nghiệp bạn nằm trên địa bàn trong khu công nghiệp hay ngoài khu công nghiệp?</em></p>
<p><em>Doanh nghiệp bạn đang cần tuyển dụng mới hoặc tiếp tục tuyển dụng lao động nước ngoài làm việc tại Vĩnh Phúc?</em></p>
<p><em>Doanh nghiệp bạn đang cần xin cấp mới/ Gia hạn/ Chuyển đổi hoặc xin cấp miễn Giấy phép lao động nước ngoài tại Vĩnh Phúc?</em></p>
<p><em>Doanh nghiệp bạn đang có khó khăn, vướng mắc trong việc Giải quyết hồ sơ cho người lao động nước ngoài?</em></p>
<p>Hãy liên hệ Vietnam-legal.com để được hỗ trợ tốt nhất, Chúng tôi sẽ tư vấn cho doanh nghiệp những vấn đề sau:</p>
<ul>
<li>Tư vấn những trường hợp, đối tượng cần xin cấp Giấy phép lao động hay xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép lao động tại Vĩnh Phúc</li>
<li>Thẩm định hồ sơ của người lao động xem đã đủ điều kiện cấp Giấy phép lao động tại Vĩnh Phúc hay chưa?</li>
<li>Đại diện cho người lao động thực hiện các thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ cấp ra ở khắp nơi trên thế giới sử dụng ở Việt Nam</li>
<li>Đại diện cho người lao động xin cấp Lí lịch tư pháp Việt Nam</li>
<li>Tư vấn cho người lao động nơi khám bệnh đạt tiêu chuẩn cho người lao động nước ngoài cần xin Giấy phép lao động</li>
<li>Đại diện cho doanh nghiệp thực hiện việc xin chấp thuận Vị trí tuyển dụng, xin cấp Giấy phép lao động/ Xác nhận miễn Giấy phép lao động tại Việt Nam tại Vĩnh Phúc.</li>
</ul>
<p>Sau khi có Giấy phép lao động/ Xác nhận miễn Giấy phép lao động, người lao động cần làm thủ tục Xin cấp Visa dài hạn/ Thẻ tạm trú để cư trú lâu dài và làm việc tại Việt Nam. Đồng thời, người lao động có thể bảo lãnh cho người thân gia đình của mình sang cư trú tại Việt Nam theo thời hạn của Giấy phép lao động (Bố, mẹ đẻ, vợ/ chồng, con dưới 18 tuổi). Vietnam-legal.com sẽ tư vấn giúp bạn thủ tục chính xác, nhanh gọn. Những trường hợp đang có miễn thị thực 5 năm (kết hôn với người Việt Nam), có thẻ tạm trú bởi 1 doanh nghiệp khác, nay chuyển việc làm sang doanh nghiệp mới vẫn có thể được cấp thẻ tạm trú Việt Nam.</p>
<p>Ngoài Vĩnh Phúc, Vietnam-legal.com triển khai tư vấn xin cấp mới/ cấp lại Giấy phép lao động/Xác nhận miễn Giấy phép lao động tại Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hà Nam, Quảng Bình, Đà Nẵng, Bình Định, Hồ Chí Minh,…..</p>
<p>Quý khách hàng có nhu cầu, xin vui lòng liên hệ trực tiếp để được tư vấn cụ thể:</p>
<p>https://www.vietnam-legal.com/vi/dich-vu/giay-phep-lao-dong/</p>
<p><strong>Công ty cổ phần đầu tư thương mại, xây dựng và dịch vụ tư vấn Toàn Cầu</strong><br />
☎ Phone: (+84 24) 35626100/ (+84) 988 297 732 (Ms Tina)<br />
? Cellphone: (+84) 986 982 796 / (+84) 166 372 3367<br />
? Email: support@vietnam-legal.com<br />
? Website: <a href="https://l.facebook.com/l.php?u=http%3A%2F%2FVietnam-legal.com%2F&amp;h=ATO8COhNf6ahPrm8eU9UrWRXkcO0oJdgSGgGnefqOiTaZTvlz4zwu0IrTeksg7ygs8jT7Anvj1iKgsE8V5qD61gjsvTZIeyfmmR3uxdMRiuJep782gswHqE6DPjZedipTh2H8A&amp;enc=AZPFxJ6LCvERgQTjyhsmH98rnOhImOqiZwwriMrMp0GUmGoOFhLg4hKyremzw69maltr0D_5TCNbGSHVqcgo9yzzNJqpwbQfEqYwDHCjqQcE-MEltGM4EnI89IQ9RwnLZrIMQod7gWDgd58KeHlBobS_8ngxBVLGzoVWpZyrTAp7w5E16Qo0zN49MEoCnfkYZ4KLgsNxAjD3MEOipbMElTfi&amp;s=1">Vietnam-legal.com</a></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/giay-phep-lao-dong-viet-nam-cho-nguoi-nuoc-ngoai-tai-vinh-phuc/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Hồ Sơ Xin Cấp Giấy Phép Lao Động Theo Nghị Định 11/2016/ND-CP</title>
		<link>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/ho-so-xin-cap-giay-phep-lao-dong-theo-nghi-dinh-112016nd-cp/</link>
		<comments>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/ho-so-xin-cap-giay-phep-lao-dong-theo-nghi-dinh-112016nd-cp/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 31 Mar 2016 09:40:02 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Vietnam Legal]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cấp mới]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép lao động Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[hồ sơ xin giấy phép lao động việt nam]]></category>
		<category><![CDATA[nghị định 11/2016/NĐ-CP]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.vietnam-legal.com/?p=8198</guid>
		<description><![CDATA[Theo Nghị định 11/2016/ND-CP, hồ sơ xin cấp Giấy Phép Lao Động cho lao động nước ngoài tại Việt Nam bao gồm: 1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội. 2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan,... <br /><br /><a class="readmore" href="https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/ho-so-xin-cap-giay-phep-lao-dong-theo-nghi-dinh-112016nd-cp/">Read More</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Theo <strong><a href="http://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-11-2016-quy-dinh-ve-lao-dong-nuoc-ngoai-tai-viet-nam/" target="_blank">Nghị định 11/2016/ND-CP</a></strong>, hồ sơ xin cấp Giấy Phép Lao Động cho lao động nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp <strong>có giá trị trong thời hạn 12 tháng</strong>, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp. Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì <strong>chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Việt Nam cấp</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với một số nghề, công việc, văn bản chứng minh trình độ chuyên môn, kỹ thuật của người lao động nước ngoài được thay thế bằng một trong các giấy tờ sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Giấy công nhận là nghệ nhân đối với những ngành nghề truyền thống do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Bằng lái máy bay vận tải hàng không do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với phi công nước ngoài;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Giấy phép bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay.</p>
<p style="text-align: justify;">5. 02 ảnh mầu (kích thước 4cmx6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.</p>
<p style="text-align: justify;">6. Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">7. Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài</p>
<p style="text-align: justify;">a) Đối với người lao động nước ngoài di chuyển nội bộ phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Đối với người lao động nước ngoài thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáodục, giáo dục nghề nghiệp và y tế phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Đối với người lao động nước ngoài là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Đối với người lao động nước ngoài chào bán dịch vụ phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Đối với người lao động nước ngoài làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam phải có giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Đối với người lao động nước ngoài là người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;</p>
<p style="text-align: justify;">g) Đối với người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đó.</p>
<p style="text-align: justify;">Mọi chi tiết liên quan đến thủ tục quản lý Lao động nước ngoài, xin cấp/ cấp lại Giấy phép lao động hoặc Xác nhận miễn Giấy phép lao động theo quy định mới từ 1/4/2016, quý khách vui lòng liên hệ Vietnam-legal.com để được tư vấn cụ thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Vietnam-legal.com, nhận tư vấn và thực hiện việc xin cấp/ cấp lại Giấy phép lao động hoặc Xác nhận miễn Giấy phép lao động cho người nước ngoài mọi quốc tịch tại Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Hải Phòng, Thành Phố Hồ Chí Minh, Bình Dương</p>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: center;"><a href="http://www.vietnam-legal.com/lien-he/" class="button blue  medium  " target="_blank">Liên hệ để được tư vấn</a>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/ho-so-xin-cap-giay-phep-lao-dong-theo-nghi-dinh-112016nd-cp/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>8 Thay Đổi Mới Về Giấy Phép Lao Động Cho Người Nước Ngoài – Có Hiệu Lực Từ Ngày Mai 1/4/2016</title>
		<link>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/8-thay-doi-moi-ve-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-nuoc-ngoai-co-hieu-luc-tu-ngay-mai-142016-3/</link>
		<comments>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/8-thay-doi-moi-ve-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-nuoc-ngoai-co-hieu-luc-tu-ngay-mai-142016-3/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 31 Mar 2016 04:14:59 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Vietnam Legal]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cấp lại]]></category>
		<category><![CDATA[Cấp mới]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép lao động Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Xác nhận miễn]]></category>
		<category><![CDATA[có hiệu lực từ 01/04/2016]]></category>
		<category><![CDATA[nghị định 11/2016/NĐ-CP]]></category>
		<category><![CDATA[thay đổi mới về giấy phép lao động việt nam]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.vietnam-legal.com/?p=8184</guid>
		<description><![CDATA[Chỉ còn 1 ngày nữa, Nghị định 11/2016/ND-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam sẽ chính thức có hiệu lực từ 01/04/2016. Có 8 thay đổi từ Nghị định này so với Nghị định 102/2013/NĐ-CP mà quý doanh nghiệp cần lưu ý như sau: 1. Việc xác... <br /><br /><a class="readmore" href="https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/8-thay-doi-moi-ve-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-nuoc-ngoai-co-hieu-luc-tu-ngay-mai-142016-3/">Read More</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Chỉ còn 1 ngày nữa, Nghị định 11/2016/ND-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam sẽ chính thức có hiệu lực từ 01/04/2016. Có 8 thay đổi từ Nghị định này so với Nghị định 102/2013/NĐ-CP mà quý doanh nghiệp cần lưu ý như sau:</p>
<p><strong>1. Việc xác định vị trí công việc của lao động nước ngoài</strong>:</p>
<p>+  <strong>Vị trí quản lý:</strong> là người quản lý công ty và người quản lý doanh nghiệp tư nhân, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty; hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức.</p>
<p>+ <strong> Vị trí chuyên gia:</strong> Người lao động nước ngoài được coi là chuyên gia khi đáp ứng một trong hai điều kiện: Có văn bản xác nhận là chuyên gia của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài hoặc Có <strong>bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm</strong> làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam; trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.</p>
<p><strong>2. Thêm trường hợp không thuộc diện Cấp Giấy phép lao động Việt Nam</strong></p>
<p>Nếu người lao động nước ngoài vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật có <strong>thời gian làm việc dưới 30 ngày và thời gian cộng dồn không quá 90 ngày</strong> trong 1 năm.</p>
<p><strong>3. Giảm 1 Phiếu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam</strong>: Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì <strong>chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Việt Nam cấp</strong>.</p>
<p><strong>4. Một số trường hợp đặc biệt xin Cấp Giấy phép lao động</strong></p>
<p>+  Người lao động, đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực có thể chuyển sang làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc ghi trong Giấy phép lao động và xin Cấp lại Giấy phép lao động.</p>
<p>+  Người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm khác vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật nhưng không thay đổi người sử dụng lao động cũng có thể xin cấp lại Giấy phép lao động theo vị trí mới</p>
<p>+  Người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động nhưng hết hiệu lực theo quy định mà có nhu cầu tiếp tục làm việc cùng vị trí công việc đã ghi trong Giấy phép lao động cũ vẫn có thể đề nghị xin cấp lại Giấy phép lao động ở vị trí công việc đó nếu có Văn bản xác nhận đã thu hồi Giấy phép lao động</p>
<p><strong>5. Tăng thời gian phải xin cấp Giấy phép lao động trước khi người lao động nước ngoài sang Việt Nam</strong> làm việc: Trước ít nhất 15 ngày trước khi người lao động đến làm việc, thay vì 7 ngày làm việc như trước kia</p>
<p><strong>6. Tăng thời gian được phép làm thủ tục Cấp lại Giấy phép lao động</strong>: Trước khi hết hạn 5-45 ngày, người lao động và người sử dụng lao động có thể tiến hành xin cấp lại Giấy phép lao động do hết hạn, thay vì 5-15 ngày như trước kia.</p>
<p><strong>7. Giảm Thời gian cấp Giấy phép lao động</strong>: Trong vòng 7 ngày làm việc, thay vì 10 ngày làm việc như trước kia</p>
<p><strong>8. Giảm Thời gian cấp lại Giấy phép lao động do hết hạn</strong>: 3 ngày làm việc, thay vì 5 ngày làm việc như trước kia</p>
<p>Mọi chi tiết liên quan đến thủ tục quản lý Lao động nước ngoài, xin <strong>cấp/ cấp lại Giấy phép lao động</strong> hoặc <strong>Xác nhận miễn Giấy phép lao động</strong> theo quy định mới từ 1/4/2016, quý khách vui lòng liên hệ <strong><a href="http://www.vietnam-legal.com/lien-he/" target="_blank">Vietnam-legal.com</a></strong> để được tư vấn cụ thể.</p>
<p><strong>Vietnam-legal.com</strong>, nhận tư vấn và thực hiện việc xin cấp/ cấp lại Giấy phép lao động hoặc Xác nhận miễn Giấy phép lao động cho người nước ngoài mọi quốc tịch tại <strong>Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Hải Phòng, Thành Phố Hồ Chí Minh, Bình Dương</strong></p>
<p style="text-align: center;"><a href="http://www.vietnam-legal.com/lien-he/" class="button blue  medium  " target="_blank">Liên hệ để được tư vấn</a>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/8-thay-doi-moi-ve-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-nuoc-ngoai-co-hieu-luc-tu-ngay-mai-142016-3/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Các vị trí làm việc của Lao động nước ngoài cần xin Giấy phép lao động Việt Nam từ 1/4/2016</title>
		<link>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/cac-vi-tri-lam-viec-cua-lao-dong-nuoc-ngoai-can-xin-giay-phep-lao-dong-viet-nam/</link>
		<comments>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/cac-vi-tri-lam-viec-cua-lao-dong-nuoc-ngoai-can-xin-giay-phep-lao-dong-viet-nam/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 24 Feb 2016 03:16:38 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Vietnam Legal]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cấp mới]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép lao động Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[chuyên gia]]></category>
		<category><![CDATA[di chuyển nội bộ]]></category>
		<category><![CDATA[giám đốc điều hành]]></category>
		<category><![CDATA[làm việc tại Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[lao động kỹ thuật]]></category>
		<category><![CDATA[lao động nước ngoài]]></category>
		<category><![CDATA[nhà quản lý]]></category>
		<category><![CDATA[tình nguyện viên]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.vietnam-legal.com/?p=7867</guid>
		<description><![CDATA[Căn cứ pháp lý: &#8211; Nghị định 11/2016/ND-CP của chính phủ về Giấy phép lao động và quản lý người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam Người lao động nước ngoài là: 1. Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một... <br /><br /><a class="readmore" href="https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/cac-vi-tri-lam-viec-cua-lao-dong-nuoc-ngoai-can-xin-giay-phep-lao-dong-viet-nam/">Read More</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Căn cứ pháp lý:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211;<a href="http://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-11-2016-quy-dinh-ve-lao-dong-nuoc-ngoai-tai-viet-nam/" target="_blank"> Nghị định 11/2016/ND-CP của chính phủ về Giấy phép lao động và quản lý người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam</a></p>
<p style="text-align: justify;">Người lao động nước ngoài là:</p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. <strong>Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp</strong> là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh th</span>ổ <span lang="VI">Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và <strong>đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng.</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. <strong>Tình nguyện viên</strong> là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. <strong>Chuyên gia</strong> là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) <strong>Có văn bản xác nhận là chuyên gia</strong> của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) <strong>Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc</strong> trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam; trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. <strong>Nhà quản lý, giám đốc điều hành</strong> là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_134"></a>Khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp (<i>Người quản lý doanh nghiệp</i> <em>là người quản lý công ty và người quản lý doanh nghiệp tư nhân, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty</em>) hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Giám đốc điều hành là người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">5. <strong>Lao động kỹ thuật</strong> là người được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo.</span></p>
<p style="text-align: justify;">Mọi thông tin chi tiết liên quan các vị trí làm việc của người lao động nước ngoài trong việc xin <a href="http://www.vietnam-legal.com/dich-vu/giay-phep-lao-dong/" target="_blank">Cấp Giấy phép lao động </a>Việt Nam, quý khách hàng vui lòng liên hệ <a href="http://www.vietnam-legal.com/" target="_blank">Vietnam-legal.com</a> để được tư vấn cụ thể.</p>
<p style="text-align: center;"><a href="http://www.vietnam-legal.com/lien-he/" class="button blue  medium  " target="_blank">Liên hệ để được tư vấn</a>
<p style="text-align: center;">
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/cac-vi-tri-lam-viec-cua-lao-dong-nuoc-ngoai-can-xin-giay-phep-lao-dong-viet-nam/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Nghị định 11/2016/NĐ-CP quy định chi tiết về Lao động nước ngoài tại Việt Nam</title>
		<link>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-11-2016-quy-dinh-ve-lao-dong-nuoc-ngoai-tai-viet-nam/</link>
		<comments>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-11-2016-quy-dinh-ve-lao-dong-nuoc-ngoai-tai-viet-nam/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 04 Feb 2016 03:06:46 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Vietnam Legal]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cấp lại]]></category>
		<category><![CDATA[Cấp mới]]></category>
		<category><![CDATA[Di chuyển]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép lao động Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Lao động người nước ngoài]]></category>
		<category><![CDATA[Nguồn Dữ liệu]]></category>
		<category><![CDATA[Văn bản]]></category>
		<category><![CDATA[Xác nhận miễn]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép lao động]]></category>
		<category><![CDATA[lao động nước ngoài]]></category>
		<category><![CDATA[nghị định 11/2016]]></category>
		<category><![CDATA[nghị định 11/2016/NĐ-CP]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.vietnam-legal.com/?p=7808</guid>
		<description><![CDATA[CHÍNH PHỦ &#8212;&#8212;- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc &#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212; Số: 11/2016/NĐ-CP Hà Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2016   NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày... <br /><br /><a class="readmore" href="https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-11-2016-quy-dinh-ve-lao-dong-nuoc-ngoai-tai-viet-nam/">Read More</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p style="text-align: center;" align="center"><b><span lang="VI">CHÍNH PHỦ<br />
&#8212;&#8212;-</span></b></p>
</td>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="367">
<p align="center"><b><span lang="VI">CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</span></b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="223">
<p align="center"><span lang="VI">Số: 11/2016/NĐ-CP</span></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p style="text-align: right;" align="right"><i><span lang="VI">Hà Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2016</span></i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><i><span lang="VI"> </span></i></p>
<p align="center"><b><span lang="VI">NGHỊ ĐỊNH</span></b></p>
<p align="center"><span lang="VI">QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM</span></p>
<p style="text-align: justify;"><i><span lang="VI">Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;</span></i></p>
<p style="text-align: justify;"><i><span lang="VI">Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;</span></i></p>
<p style="text-align: justify;"><i><span lang="VI">Theo đề nghị của Bộ tr</span>ưởn</i><i><span lang="VI">g Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội,</span></i></p>
<p style="text-align: justify;"><i><span lang="VI">Chính phủ b</span>a</i><i><span lang="VI">n hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một s</span>ố </i><i><span lang="VI">điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.</span></i></p>
<p style="text-align: center;"><b><span lang="VI">Chương I</span></b></p>
<p align="center"><b><span lang="VI">NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Nghị định này quy định chi tiết thi hành Bộ luật Lao động về cấp giấy phép lao động cho lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Vi</span>ệ<span lang="VI">t Nam; việc trục xuất lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Lao động </span>l<span lang="VI">à công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam (sau đây viết tắt là người lao động nước ngoài) theo các hình thức sau đây:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Thực hiện hợp đồng lao động;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo </span>d<span lang="VI">ục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">đ) Chào bán dịch vụ;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">e) Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">g) Tình nguyện viên;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">h) Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">i) Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">k) Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Người sử dụng người lao động nước ngoài, bao gồm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Nhà thầu nước ngoài hoặc trong nước tham dự thầu, thực hiện hợp đồng;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội, tổ chức chính trị xã hội &#8211; nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">đ) Tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">e) Tổ chức sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">g) Văn phòng của dự án nước ngoài hoặc của tổ chức quốc tế tại Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">h) Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc của nhà thầu nước ngoài được đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">i) Các tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">k) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;</span></p>
<p style="text-align: justify;">l<span lang="VI">) Hội, hiệp hội doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">m) Hộ kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Điều 3. Người lao động nước ngoài là người di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, tình nguyện viên, chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành và lao động kỹ thuật</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh th</span>ổ <span lang="VI">Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Tình nguyện viên là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Chuyên gia là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Có văn bản xác nhận là chuyên gia của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam; trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Nhà quản lý, giám đốc điều hành là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Giám đốc điều hành là người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">5. Lao động kỹ thuật là người được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo.</span></p>
<p style="text-align: center;"><b><span lang="VI">Chương II</span></b></p>
<p style="text-align: center;" align="center"><b><span lang="VI">CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG, TRỤC XUẤT NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI KHÔNG CÓ GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Mục 1. XÁC ĐỊNH CÔNG VIỆC ĐƯỢC SỬ DỤNG NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Điều 4. Sử dụng người lao động nước ngoài</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc. Trong quá trình thực hiện nếu thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài thì người sử dụng lao động phải báo cáo Chủ tịch </span>Ủy <span lang="VI">ban nhân dân cấp tỉnh.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Trường hợp người lao động nước ngoài quy định tại các Khoản 4, 5 và 8 Điều 172 của Bộ luật Lao động và Điểm e, Điểm h Khoản 2 Điều 7 Nghị định này thì người sử dụng lao động không phải thực hiện xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận cho người sử dụng lao động về việc sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Điều 5. Sử dụng người lao động nước ngoài của nhà thầu</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Trước khi tuyển người lao động nước ngoài, nhà thầu có trách nhiệm kê khai số lượng, trình độ, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm của người lao động nước ngoài cần huy động để thực hiện gói thầu tại Việt Nam và đề nghị tuyển người lao động Việt Nam vào các </span>v<span lang="VI">ị trí công việc dự kiến tuyển người lao động nước ngoài (có kèm theo xác nhận của chủ đầu tư) với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhà thầu thực hiện gói thầu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Trường hợp nhà thầu có nhu cầu điều chỉnh, bổ sung số lao động đã kê khai thì chủ đầu tư phải xác nhận phương án điều chỉnh, bổ sung nhu cầu lao động cần sử dụng của nhà thầu nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan, tổ chức của địa phương giới thiệu, cung ứng người lao động V</span>i<span lang="VI">ệt Nam cho nhà thầu. Trong thời hạn tối đa 02 tháng, kể từ ngày nhận được đề nghị tuyển từ 500 người lao động Việt Nam trở </span>l<span lang="VI">ên và 01 tháng kể từ ngày nhận được đề nghị tuyển dưới 500 người lao động Việt Nam mà không giới thiệu hoặc cung ứng người lao động Việt Nam được cho nhà thầu thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc nhà thầu được tuyển người lao động nước ngoài vào các vị trí công việc không tuyển được người lao động Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát, yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng nội dung đã kê khai về việc sử dụng người lao động V</span>i<span lang="VI">ệt Nam và người lao động n</span>ướ<span lang="VI">c ngoài; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra nhà thầu thực hiện các quy định về tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc cho nhà thầu theo quy định của pháp luật; theo dõi và quản lý người lao động nước ngoài thực hiện các quy định của pháp luật Việt Nam; hằng quý, báo cáo S</span>ở <span lang="VI">Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội về tình hình tuyển dụng, sử dụng và quản lý người lao động nước ngoài của các nhà thầu theo quy định của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Hằng quý, Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội phối hợp với cơ quan công an và các cơ quan có liên quan kiểm tra tình hình thực hiện các quy định của pháp luật Việt Nam đối với người lao động nước ngoài làm việc tại các gói thầu do nhà thầu trúng thầu trên địa bàn thực hiện.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Điều 6. Báo cáo sử dụng người lao động nước ngoài</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài, chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài và tình hình quản lý người lao động nước ngoài làm việc </span>tr<span lang="VI">ên địa bàn.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Định kỳ hằng quý, 06 tháng và hằng năm, Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội có trách nhiệm báo cáo về người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn theo hướng dẫn của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Mục 2. NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Điều 7. Trường hợp ngườ</span>i </b><b><span lang="VI">lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Người lao động nước ngoài quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 172 của <a href="http://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/bo-luat-lao-dong-so-102012qh13/" target="_blank">Bộ luật Lao động</a>.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Các trường hợp người lao động nước ngoài khác không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bao gồm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoà</span>i<span lang="VI">;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Được cơ quan, tổ chức của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu t</span>ạ<span lang="VI">i trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam hoặc được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục, đào tạo tại Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">đ) Tình nguyện viên có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">e) Vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong 01 năm;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">g) Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">h) Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">i) Thân nhân thành viên cơ quan đại diện n</span>ướ<span lang="VI">c ngoài tại Việt Nam làm việc sau khi được Bộ Ngoại giao cấp phép, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">k) Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội;</span></p>
<p style="text-align: justify;">l<span lang="VI">) Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Điều 8. Xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội có thẩm quyền xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Người sử dụng lao động đề nghị Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội nơi người nước ngoài dự kiến làm việc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ít nhất 07 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 172 của <a href="http://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/bo-luat-lao-dong-so-102012qh13/" target="_blank">Bộ luật Lao động</a> và Điểm e Khoản 2 Điều 7 Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Th</span>ờ<span lang="VI">i hạn xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động không quá 02 năm và theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bao g</span>ồ<span lang="VI">m:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Danh sách </span>tr<span lang="VI">ích ngang về người lao động nước ngoài với nội dung: họ, tên; tuổi; giới tính; quốc tịch; số hộ chiếu; ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc; vị trí công việc của người lao động nước ngoài;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là 01 bản chụp kèm theo b</span>ả<span lang="VI">n gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội có văn bản xác nhận gửi người sử dụng lao động. Trường hợp không xác nhận thì có văn bản </span>tr<span lang="VI">ả lời và nêu rõ lý do.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Mục 3. CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Điều 9. Điều kiện cấp giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">5. Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm h</span>ì<span lang="VI">nh sự của nước ngoài cấp. Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Việt Nam cấp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Đối với một số nghề, công việc, văn bản chứng minh trình độ chuyên môn, kỹ thuật của người lao động nước ngoài được thay thế bằng một trong các giấy tờ sau đây:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Giấy công nhận là nghệ nhân đối với những ngành nghề truyền thống do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Bằng lái máy bay vận tải hàng không do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với phi công nước ngoài;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Giấy phép bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">5. 02 ảnh mầu (kích thước 4cm </span>x <span lang="VI">6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">6. Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">7. Các g</span>i<span lang="VI">ấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động n</span>ướ<span lang="VI">c ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">đ) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">e) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">g) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 2 Nghị định này mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đó</span>.</p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">8. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đối với một số trường hợp đặc biệt</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật th</span>ì <span lang="VI">hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 5, 6 và 7 Điều này và giấy phép lao động hoặc bản sao chứng thực giấy phép lao động đã được cấp;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm khác vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật nhưng không thay đổi người sử dụng lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm các giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 4, 5, 6 và 7 Điều này và giấy phép lao động hoặc bản sao chứng thực giấy phép lao động đã được cấp;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động nhưng hết hiệu lực theo quy định tại Điều 174 của Bộ luật Lao động mà có nhu cầu tiếp tục làm việc cùng vị trí công việc đã ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật thì hồ sơ đề nghị cấp gi</span>ấ<span lang="VI">y phép lao động gồm các giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 5, 6 và 7 Điều này và văn bản xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Trường hợp người lao động nước ngoà</span>i <span lang="VI">tại các Điểm a, b và c Khoản này đã được cấp giấy phép lao động theo quy định tại <a href="http://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-1022013nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-bo-luat-lao-dong-ve-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-viet-nam/" target="_blank">Nghị định số 102/2013/NĐ-CP</a> ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 hoặc Khoản 4 hoặc Khoản 5 Điều 3 Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">9. Hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực các giấy tờ</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Các giấy tờ quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều này là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Nếu các giấy tờ trên của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đ</span>ề<span lang="VI">u là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật; dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Các giấy tờ theo quy định tại Khoản 7 Điều này là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Điều 11. Thời hạn của giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây nhưng không quá 02 năm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">5. Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động n</span>ướ<span lang="VI">c ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">6. Thời hạn đã được xác định trong giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">7. Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người </span>l<span lang="VI">ao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">8. Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Điều 12. Trình tự cấp giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Trước ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động đó phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo mẫu do Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội quy định. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định này, sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc cho người sử dụng lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Mục 4. CẤP LẠI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Điều 13. Các trường hợp cấp lại giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trong giấy phép lao động, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 8 Điều 10 Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. 02 ảnh mầu (kích thước 4cm </span>x <span lang="VI">6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Giấy phép lao động đã được cấp</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Trường hợp giấy phép lao động bị mất theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định này thì phải có xác nhận của cơ quan Công an cấp xã của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Trường hợp thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định này thì phải có các giấy tờ chứng minh;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Trường hợp giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này thì phải có giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định này và một trong các giấy tờ quy định tại Khoản 7 Điều 10 Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động theo quy định tại <a href="http://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-1022013nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-bo-luat-lao-dong-ve-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-viet-nam/" target="_blank">Nghị định số 102/2013/NĐ-CP</a> ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của <a href="http://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/bo-luat-lao-dong-so-102012qh13/" target="_blank">Bộ luật Lao động</a> về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 hoặc Khoản 4 hoặc Khoản 5 Điều 3 Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Giấy tờ quy định tại Khoản 3 Điều này là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Điều 15. Trình tự cấp lại giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Trường hợp cấp lại giấy phép lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này th</span>ì<span lang="VI">trước ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày trước ngày giấy phép lao động hết hạn, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động, Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội cấp lại giấy phép lao động. Trường hợp không cấp lại giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định này, sau khi người lao động nước ngoài được cấp lại giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội đã cấp lại giấy phép lao động đó.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Điều 16. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định này bằng thời hạn của giấy phép lao động đã được cấp trừ đi thời gian người lao động nước ngoài đã làm việc tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại theo định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này theo thời hạn của một trong các trường h</span>ợ<span lang="VI">p quy định tại Điều 11 Nghị định này nhưng không quá 02 năm</span>.</p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Mục 5. THU HỒI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG, TRỤC XUẤT NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Điều 17. Thu hồi giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Giấy phép lao động hết hiệu lực theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7 và 8 Điều 174 của <a href="http://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/bo-luat-lao-dong-so-102012qh13/" target="_blank">Bộ luật Lao động</a>.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Giấy phép lao động bị thu hồi do người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định tại Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Trình tự thu hồi giấy phép lao động</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này thì người s</span>ử d<span lang="VI">ụng lao động thu hồi gi</span>ấ<span lang="VI">y phép lao động của người lao động nước ngoài đ</span>ể <span lang="VI">nộp lại Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này thì Giám đốc Sở Lao đ</span>ộ<span lang="VI">ng &#8211; Thương binh và Xã hội đã cấp gi</span>ấ<span lang="VI">y phép lao động ra quyết định thu h</span>ồ<span lang="VI">i và thông báo cho người sử dụng lao động để thu hồi g</span>i<span lang="VI">ấy phép lao động của người lao động nước ngoài và nộp lại Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội có văn bản xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động gửi người sử dụng lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội quy định chi tiết th</span>ủ <span lang="VI">tục thu hồi giấy phép lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Điều 18. Trục xuất người lao động nước ngoài</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có gi</span>ấ<span lang="VI">y phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận kh</span>ô<span lang="VI">ng thuộc diện cấp gi</span>ấ<span lang="VI">y phép lao động theo quy định tại Nghị định này (sau đây viết t</span>ắ<span lang="VI">t là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có gi</span>ấ<span lang="VI">y phép lao động) bị trục xuất theo quy định của pháp luật Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội đề nghị cơ quan công an trục xuất đối với trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Trường hợp tổ chức và cá nh</span>â<span lang="VI">n phát hiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động thì thông báo với Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội, nơi người đó làm việc.</span></p>
<p><span lang="VI">3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày xác định người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động thì Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội đề nghị cơ quan công an trục xuất người lao động nước ngoài đó.</span></p>
<p style="text-align: center;"><b><span lang="VI">Chương III</span></b></p>
<p align="center"><b><span lang="VI">ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Điều 19. Hiệu lực thi hành</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Nghị định này có hiệu </span>l<span lang="VI">ực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2016.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Nghị định số <a href="http://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-1022013nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-bo-luat-lao-dong-ve-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-viet-nam/" target="_blank">102/2013/NĐ-CP </a>ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;<span style="background-color: #d5d5d5;"> </span>Điểm a Mục 4 Nghị quyết số 47/NQ-CP ngày 8 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ hết hiệu lực thi hành </span>k<span lang="VI">ể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Điều khoản chuyển tiếp</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Đối với các loại giấy tờ gồm: văn bản chấp thuận về việc sử dụng người lao động nước ngoài, văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động và giấy phép lao động đã được cấp theo quy định, tại <a href="http://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-1022013nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-bo-luat-lao-dong-ve-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-viet-nam/" target="_blank">Nghị định số 102/2013/NĐ-CP </a>ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì tiếp tục sử dụng đến khi hết thời hạn.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Trường hợp người sử dụng lao động đã nộp báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép lao động hoặc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp gi</span>ấ<span lang="VI">y phép lao động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Điều 20. Trách nhiệm thi hành</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Bộ Lao đ</span>ộ<span lang="VI">ng </span>&#8211; <span lang="VI">Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Hướng d</span>ẫ<span lang="VI">n th</span>i <span lang="VI">hành Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Thực hiện chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại giấy phép lao động; thu hồi giấy phép </span>l<span lang="VI">ao động; xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động và đề nghị cơ quan công an trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động quy định tại các Điểm d, đ, e, g và 1 Khoản 2 Điều 2 Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Chỉ đạo, đôn đốc, thanh </span>tr<span lang="VI">a và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Bộ Công an có trách nhiệm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Hư</span>ớ<span lang="VI">ng dẫn về th</span>ẩ<span lang="VI">m quyền, thủ tục trục xuất đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Hướng dẫn việc cấp thị thực cho người lao động n</span>ướ<span lang="VI">c ngoài liên quan đến việc cấp, cấp lại giấy phép lao động; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Định kỳ hằng quý cung cấp thông tin về người lao động nước ngoài được cấp thị thực vào làm việc cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tới Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Bộ Tài chính có </span>tr<span lang="VI">ách nhiệm hướng dẫn về lệ phí c</span>ấ<span lang="VI">p, cấp lại giấy phép lao động, xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với các trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Bộ Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn căn cứ, thủ tục để xác định người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này</span>./</p>
<p>&nbsp;</p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="295"><span lang="VI"> </span><b><i><span lang="VI">Nơi nhận:<br />
</span></i></b><span lang="VI">&#8211; Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br />
&#8211; Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br />
&#8211; Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br />
&#8211; HĐND, UBND các t</span>ỉ<span lang="VI">nh, thành phố trực thuộc Trung ương;<br />
&#8211; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br />
&#8211; Văn phòng Tổng Bí thư;<br />
&#8211; Văn phòng Chủ tịch nước;<br />
&#8211; Hộ</span>i <span lang="VI">đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br />
&#8211; Văn phòng Quốc hội;<br />
&#8211; Tòa án nhân dân tối cao;<br />
&#8211; Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br />
&#8211; Kiểm toán Nhà nước;<br />
&#8211; Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br />
&#8211; Ngân hàng Chính sách xã hội;<br />
&#8211; Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br />
&#8211; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br />
&#8211; Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br />
&#8211; VPCP: BTCN; các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ </span>C<span lang="VI">ổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br />
&#8211; Lưu: VT, KG</span>VX (3b).</td>
<td valign="top" width="295">
<p align="center"><b>TM. CHÍNH PHỦ<br />
THỦ TƯỚNG</b></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p style="text-align: center;">Nguyễn Tấn Dũng</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Tải Nghị định 11/2016/NĐ-Cp  tại đây: <a href="http://www.vietnam-legal.com/wp-content/uploads/2016/02/11.signed.pdf">11.signed</a></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-11-2016-quy-dinh-ve-lao-dong-nuoc-ngoai-tai-viet-nam/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>4</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
