<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Vietnam-Legal.com &#187; Văn bản</title>
	<atom:link href="https://www.vietnam-legal.com/category/nguon-du-lieu/van-ban/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://www.vietnam-legal.com/</link>
	<description>Hợp pháp hóa lãnh sự, Giấy phép lao động, visa thẻ tạm trú cho người nước ngoài, Visa Toàn Cầu</description>
	<lastBuildDate>Fri, 24 Apr 2026 10:14:23 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=4.2.34</generator>
	<item>
		<title>Nghị định 70/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 152/2020/NĐ-CP</title>
		<link>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-702023nd-cp-sua-doi-nghi-dinh-1522020nd-cp/</link>
		<comments>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-702023nd-cp-sua-doi-nghi-dinh-1522020nd-cp/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 19 Sep 2023 03:10:26 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Vietnam Legal]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cấp lại]]></category>
		<category><![CDATA[Cấp mới]]></category>
		<category><![CDATA[Di chuyển]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép lao động Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Lao động người nước ngoài]]></category>
		<category><![CDATA[Văn bản]]></category>
		<category><![CDATA[Xác nhận miễn]]></category>
		<category><![CDATA[Nghị định 70/2023/NĐ-CP]]></category>
		<category><![CDATA[sửa đổi Nghị định 152/2020/NĐ-CP]]></category>
		<category><![CDATA[Sửa quy định sử dụng người lao động nước ngoài]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://www.vietnam-legal.com/?p=18494</guid>
		<description><![CDATA[CHÍNH PHỦ &#8212;&#8212;- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc &#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212; Số: 70/2023/NĐ-CP Hà Nội ngày 18 tháng 9 năm 2023 &#160; NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 152/2020/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI... <br /><br /><a class="readmore" href="https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-702023nd-cp-sua-doi-nghi-dinh-1522020nd-cp/">Read More</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<table style="height: 165px;" border="0" width="965" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p style="text-align: center;" align="center"><b>CHÍNH PHỦ<br />
&#8212;&#8212;-</b></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="center"><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center">Số: 70/2023/NĐ-CP</p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p style="text-align: right;" align="right"><i>Hà Nội ngày 18 tháng 9 năm 2023</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p align="center"><strong>NGHỊ ĐỊNH</strong></p>
<p align="center"><strong>SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 152/2020/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM VÀ TUYỂN DỤNG, QUẢN LÝ NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM LÀM VIỆC CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM</strong></p>
<p><i>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</i></p>
<p><i>Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;</i></p>
<p><i>Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;</i></p>
<p><i>Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;</i></p>
<p><i>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội;</i></p>
<p><i>Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.</i></p>
<p><strong>Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam</strong></p>
<p><strong>1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 3 như sau:</strong></p>
<p><a name="diem_a_1_1"></a>a) Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_2"></a>điểm a khoản 3 Điều 3 <a name="diem_a_1_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“a) Tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.”.</p>
<p><a name="diem_b_1_1"></a>b) Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_3"></a>khoản 5 Điều 3 <a name="diem_b_1_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“5. Giám đốc điều hành là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.</p>
<p>b) Người đứng đầu và trực tiếp điều hành ít nhất một lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.”.</p>
<p><a name="diem_c_1_1"></a>c) Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_4"></a>điểm a khoản 6 Điều 3 <a name="diem_c_1_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“a) Được đào tạo ít nhất 1 năm và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.”.</p>
<p><a name="khoan_2_1"></a><strong>2. Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_5"></a>Điều 4 <a name="khoan_2_1_name"></a>như sau:</strong></p>
<p><b>“Điều 4. Sử dụng người lao động nước ngoài</b></p>
<p>1. Xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài</p>
<p>a) Trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.</p>
<p>Trong quá trình thực hiện nếu thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài về vị trí, chức danh công việc, hình thức làm việc, số lượng, địa điểm thì người sử dụng lao động phải báo cáo Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài.</p>
<p>b) Trường hợp người lao động nước ngoài quy định tại các <a name="dc_6"></a>khoản 3, 4, 5, 6 và 8 Điều 154 của Bộ luật Lao động và các khoản 1, 2, 4, 5, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 và 14 Điều 7 Nghị định này thì người sử dụng lao động không phải thực hiện xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.</p>
<p>c) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024, việc thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng người lao động nước ngoài được thực hiện trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm) hoặc Cổng thông tin điện tử của Trung tâm dịch vụ việc làm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập trong thời gian ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến báo cáo giải trình với Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc. Nội dung thông báo tuyển dụng bao gồm: vị trí và chức danh công việc, mô tả công việc, số lượng, yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, mức lương, thời gian và địa điểm làm việc. Sau khi không tuyển được người lao động Việt Nam vào các vị ví tuyển dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.</p>
<p>2. Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc theo Mẫu số 03/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình hoặc báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.”.</p>
<p><a name="khoan_3_1"></a><strong>3. Bổ sung khoản 3 <a name="dc_7"></a>Điều 6 <a name="khoan_3_1_name"></a>như sau:</strong></p>
<p>“3. Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc, người sử dụng lao động phải báo cáo qua môi trường điện tử về Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội và Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài đến làm việc theo Mẫu số 17/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.”.</p>
<p><strong>4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của <a name="dc_8"></a>Điều 7 như sau:</strong></p>
<p><a name="diem_a_4_1"></a>a) Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_9"></a>khoản 6 của Điều 7 <a name="diem_a_4_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“6. Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy hoặc làm nhà quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.”</p>
<p><a name="diem_b_4_1"></a>b) Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_10"></a>khoản 14 Điều 7 <a name="diem_b_4_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“14. Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các công việc sau:</p>
<p>a) Giảng dạy, nghiên cứu;</p>
<p>b) Làm nhà quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam.”.</p>
<p><strong>5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của <a name="dc_11"></a>Điều 9 như sau:</strong></p>
<p><a name="diem_a_5_1"></a>a) Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_12"></a>khoản 1 Điều 9 <a name="diem_a_5_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều địa điểm thì trong văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động phải liệt kê đầy đủ các địa điểm làm việc.”</p>
<p><a name="diem_b_5_1"></a>b) Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_13"></a>điểm a và điểm b khoản 4 Điều 9 <a name="diem_b_5_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“a) Giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành theo quy định tại khoản 4, 5 Điều 3 Nghị định này bao gồm 3 loại giấy tờ sau:</p>
<p>Điều lệ công ty hoặc quy chế hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;</p>
<p>Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận thành lập hoặc quyết định thành lập hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương;</p>
<p>Nghị quyết hoặc Quyết định bổ nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.</p>
<p>b) Giấy tờ chứng minh chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định tại khoản 3, 6 Điều 3 Nghị định này bao gồm 2 loại giấy tờ sau:</p>
<p>Văn bằng hoặc chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận;</p>
<p>Văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm của chuyên gia, lao động kỹ thuật hoặc giấy phép lao động đã được cấp hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp.”.</p>
<p><a name="diem_c_5_1"></a>c) Sửa đổi, bổ sung tên <a name="dc_14"></a>khoản 8 Điều 9 <a name="diem_c_5_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“8. Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài trừ trường hợp người lao động nước ngoài quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này.”.</p>
<p><a name="diem_d_5_1"></a>d) Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_15"></a>điểm e khoản 8 Điều 9 <a name="diem_d_5_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“e) Đối với người lao động nước ngoài làm việc theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 Nghị định này thì phải có văn bản của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí công việc dự kiến làm việc hoặc giấy tờ chứng minh là nhà quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định này.”.</p>
<p><a name="diem_dd_5_1"></a>đ) Bổ sung điểm c <a name="dc_16"></a>khoản 9 Điều 9 <a name="diem_dd_5_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“c) Đối với người lao động nước ngoài là chuyên gia, lao động kỹ thuật đã được cấp giấy phép lao động và đã được gia hạn một lần mà có nhu cầu tiếp tục làm việc với cùng vị trí công việc và chức danh công việc ghi trong giấy phép lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động mới gồm các giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 5, 6, 7, 8 Điều này và bản sao giấy phép lao động đã được cấp.”.</p>
<p><a name="khoan_6_1"></a><strong>6. Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_17"></a>khoản 2 Điều 11 <a name="khoan_6_1_name"></a>như sau:</strong></p>
<p>“2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo Mẫu số 12/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.</p>
<p>Giấy phép lao động có kích thước khổ A4 (21 cm x 29,7 cm), gồm 2 trang: trang 1 có màu xanh; trang 2 có nền màu trắng, hoa văn màu xanh, ở giữa có hình ngôi sao. Giấy phép lao động được mã số như sau: mã số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và mà số Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội theo Mẫu số 16/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; 2 chữ số cuối của năm cấp giấy phép; loại giấy phép (cấp mới ký hiệu 1; gia hạn ký hiệu 2; cấp lại ký hiệu 3); số thứ tự (từ 000.001).</p>
<p>Trường hợp giấy phép lao động là bản điện tử thì phải phù hợp với quy định của pháp luật liên quan và đáp ứng nội dung theo Mẫu số 12/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.”.</p>
<p><a name="khoan_7_1"></a><strong>7. Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_18"></a>khoản 3 Điều 12 <a name="khoan_7_1_name"></a>như sau:</strong></p>
<p>“3. Thay đổi một trong các nội dung sau: họ và tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc, đổi tên doanh nghiệp mà không thay đổi mã số doanh nghiệp ghi trong giấy phép lao động còn thời hạn.”.</p>
<p><a name="khoan_8_1"></a><strong>8. Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_19"></a>khoản 7 Điều 17 <a name="khoan_8_1_name"></a>như sau:</strong></p>
<p>“Một trong các giấy tờ quy định tại khoản 8 Điều 9 Nghị định này chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp trừ trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này.”.</p>
<p><a name="khoan_9_1"></a><strong>9. Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_20"></a>điểm b khoản 1 Điều 22 <a name="khoan_9_1_name"></a>như sau:</strong></p>
<p>“b) Tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu.”.</p>
<p><a name="khoan_10_1"></a><strong>10. Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_21"></a>điểm b khoản 4 Điều 27 <a name="khoan_10_1_name"></a>như sau:</strong></p>
<p>“b) Tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu thực hiện việc tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thì báo cáo Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội.”.</p>
<p><strong>11. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản <a name="dc_22"></a>Điều 30 như sau:</strong></p>
<p><a name="diem_a_11_1"></a>a) Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_23"></a>điểm a khoản 1 Điều 30 <a name="diem_a_11_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“a) Thực hiện chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau:</p>
<p>Làm việc cho người sử dụng lao động quy định tại điểm g khoản 2 Điều 2 và người sử dụng lao động quy định tại điểm c, d, e khoản 2 Điều 2 Nghị định này do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cho phép thành lập;</p>
<p>Làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.”.</p>
<p><a name="diem_b_11_1"></a>b) Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_24"></a>điểm c khoản 1 Điều 30 <a name="diem_b_11_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“c) Thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về tuyển dụng, quản lý người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam từ trung ương đến địa phương và quản lý người Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.”.</p>
<p><a name="diem_c_11_1"></a>c) Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_25"></a>khoản 3 Điều 30 <a name="diem_c_11_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“3. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng:</p>
<p>a) Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền quản lý người lao động nước ngoài, người lao động Việt Nam làm việc cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam thực hiện các quy định của pháp luật về đảm bảo an ninh, trật tự địa bàn các vùng chiến lược, trọng điểm, địa bàn xung yếu về quốc phòng.</p>
<p>b) Chỉ đạo Bộ đội Biên phòng phối hợp với các lực lượng chức năng quản lý, kiểm tra người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam và người lao động nước ngoài vào làm việc ở khu vực biên giới, cửa khẩu, hải đảo, vùng biển nhằm bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ, an ninh, biên giới quốc gia của Tổ quốc.”.</p>
<p><a name="diem_d_11_1"></a>d) Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_26"></a>điểm a khoản 4 Điều 30 <a name="diem_d_11_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“a) Định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về người lao động nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu gồm: DN1, DN2, LV1, LV2, LĐ1, LĐ2, ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4 vào làm việc cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tới Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội;”.</p>
<p><a name="diem_dd_11_1"></a>đ) Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_27"></a>điểm a khoản 6 Điều 30 <a name="diem_dd_11_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“a) Thực hiện chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau:</p>
<p>Làm việc cho người sử dụng lao động quy định tại điểm a, b, h, i, k, l khoản 2 Điều 2 và cơ quan, tổ chức quy định tại điểm c, d, e khoản 2 Điều 2 Nghị định này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập;</p>
<p>Làm việc cho người sử dụng lao động tại nhiều địa điểm trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.”.</p>
<p><a name="khoan_12_1"></a><strong>12. Sửa đổi, bổ sung một số mẫu như sau:</strong></p>
<p>a) Sửa đổi Mẫu số 01/PLI; Mẫu số 02/PLI; Mẫu số 07/PLI; Mẫu số 08/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP thành Mẫu số 01/PLI; Mẫu số 02/PLI; Mẫu số 07/PLI; Mẫu số 08/PLI Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;</p>
<p>b) Bổ sung Mẫu số 16/PLI và Mẫu số 17/PL1 vào Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.</p>
<p><a name="khoan_13_1"></a><strong>13. Thay thế, bổ sung một số từ, cụm từ tại các điểm, khoản, điều, phụ lục sau đây:</strong></p>
<p>a) Thay thế cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại <a name="dc_28"></a>khoản 1 Điều 5 bằng cụm từ “Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội”; Thay thế cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo” bằng cụm từ “Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội đề nghị” tại <a name="dc_29"></a>khoản 2 Điều 5;</p>
<p>b) Thay thế cụm từ “khoản 4, 6 và 8 Điều 154” bằng cụm từ “khoản 4 và khoản 6 Điều 154” và cụm từ “3 ngày” thành cụm từ “3 ngày làm việc” tại <a name="dc_30"></a>khoản 2 Điều 8;</p>
<p>c) Thay thế cụm từ “dịch ra tiếng Việt và có chứng thực” bằng cụm từ “dịch ra tiếng Việt và công chứng hoặc chứng thực” tại <a name="dc_31"></a>điểm e khoản 3 Điều 8;</p>
<p>d) Thay thế cụm từ “dịch ra tiếng Việt và chứng thực” bằng cụm từ “dịch ra tiếng Việt và công chứng hoặc chứng thực” tại <a name="dc_32"></a>khoản 10 Điều 9 và khoản 4 Điều 23;</p>
<p>đ) Thay thế cụm từ “Giấy tờ quy định tại khoản 3 và 4 Điều này” bằng cụm từ “Giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này” tại <a name="dc_33"></a>khoản 5 Điều 13;</p>
<p>e) Thay thế cụm từ “dịch ra tiếng Việt” bằng cụm từ “dịch ra tiếng Việt và công chứng hoặc chứng thực” tại <a name="dc_34"></a>khoản 5 Điều 13 và khoản 8 Điều 17;</p>
<p>g) Thay thế cụm từ “Bản sao có chứng thực hộ chiếu” bằng cụm từ “Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc bản sao hộ chiếu có xác nhận của người sử dụng lao động” tại <a name="dc_35"></a>điểm d khoản 3 Điều 8; khoản 7 Điều 9 và khoản 5 Điều 17;</p>
<p>h) Thay thế cụm từ “20. Mức lương:…..VNĐ” bằng cụm từ “20. Lương bình quân/tháng:…..triệu đồng” tại Mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP;</p>
<p>i) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố………” bằng cụm từ “Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội…” tại Mẫu số 03/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP;</p>
<p>k) Thay thế cụm từ “Cục trưởng/Chủ tịch UBND cấp tỉnh” bằng cụm từ “Cục trưởng/Giám đốc”, cụm từ “Theo đề nghị tại văn bản số” thành cụm từ “Theo đề nghị và các nội dung thông tin cung cấp tại văn bản số” tại Mẫu số 03/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP;</p>
<p>l) Thay thế cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố&#8230;” bằng cụm từ “Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội…” tại Mẫu số 04/PLI, Mẫu số 05/PLI, Mẫu số 06/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP;</p>
<p>m) Thay thế cụm từ “TM. UBND tỉnh, thành phố…/Chủ tịch” bằng cụm từ “Giám đốc” tại Mẫu số 06/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.</p>
<p>n) Bổ sung cụm từ “(Doanh nghiệp/tổ chức) xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, (doanh nghiệp/tổ chức) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật” sau mục 24 Mẫu số 09/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.</p>
<p>o) Bổ sung cụm từ “Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an)” tại mục “Nơi nhận” Mẫu số 13/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.</p>
<p><a name="khoan_14_1"></a><strong>14. Bãi bỏ một số điểm, khoản sau:</strong></p>
<p>a) Bãi bỏ <a name="dc_36"></a>khoản 4 Điều 13;</p>
<p>b) Bãi bỏ <a name="dc_37"></a>điểm c, d, đ khoản 5 và điểm g khoản 6 Điều 30;</p>
<p>c) Bãi bỏ <a name="dc_38"></a>điểm a khoản 6a Điều 30 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.</p>
<p><a name="dieu_2"></a><strong>Điều 2. Bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế</strong></p>
<p>1. Bãi bỏ đoạn mở đầu “Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế” và cụm từ “tiếp nhận báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài” tại <a name="dc_39"></a>điểm đ khoản 2 Điều 68.</p>
<p>2. Bãi bỏ đoạn “tiếp nhận báo cáo giải trình của doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế về nhu cầu sử dụng người nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người Việt Nam chưa đáp ứng được” tại <a name="dc_40"></a>điểm c khoản 3 Điều 68.</p>
<p><a name="dieu_3"></a><strong>Điều 3. Điều khoản thi hành</strong></p>
<p><strong>1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 9 năm 2023.</strong></p>
<p><strong>2. Điều khoản chuyển tiếp:</strong></p>
<p>Đối với báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động mà người sử dụng lao động nước ngoài đã nộp cho Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội, Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng theo quy định tại Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam và Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.</p>
<p>&nbsp;</p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="321"><b><i><br />
Nơi nhận:<br />
</i></b>&#8211; Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br />
&#8211; Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br />
&#8211; Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br />
&#8211; HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br />
&#8211; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br />
&#8211; Văn phòng Tổng Bí thư;<br />
&#8211; Văn phòng Chủ tịch nước;<br />
&#8211; Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br />
&#8211; Văn phòng Quốc hội;<br />
&#8211; Tòa án nhân dân tối cao;<br />
&#8211; Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br />
&#8211; Kiểm toán nhà nước;<br />
&#8211; Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br />
&#8211; Ngân hàng Chính sách xã hội;<br />
&#8211; Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br />
&#8211; Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br />
&#8211; Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br />
&#8211; VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br />
&#8211; Lưu: VT, KGVX (2b).</td>
<td valign="top" width="299">
<p align="center"><b>TM. CHÍNH PHỦ<br />
KT. THỦ TƯỚNG<br />
PHÓ THỦ TƯỚNG</b></p>
<p>Trần Hồng Hà</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p align="center"><a name="chuong_pl"></a><b>PHỤ LỤC</b></p>
<p align="center"><i>(Kèm theo Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ)</i></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td width="24%">
<p align="center">Mẫu số 01/PLI</p>
</td>
<td width="75%">Về việc giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.</td>
</tr>
<tr>
<td width="24%">
<p align="center">Mẫu số 02/PLI</p>
</td>
<td width="75%">Về việc giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.</td>
</tr>
<tr>
<td width="24%">
<p align="center">Mẫu số 07/PLI</p>
</td>
<td width="75%">Báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài.</td>
</tr>
<tr>
<td width="24%">
<p align="center">Mẫu số 08/PLI</p>
</td>
<td width="75%">Báo cáo tình hình người lao động nước ngoài.</td>
</tr>
<tr>
<td width="24%">
<p align="center">Mẫu số 16/PLI</p>
</td>
<td width="75%">Mã số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và mã số Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội.</td>
</tr>
<tr>
<td width="24%">
<p align="center">Mẫu số 17/PLI</p>
</td>
<td width="75%">Báo cáo tình hình người lao động nước ngoài đến làm việc.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="right"><a name="chuong_pl_1"></a><b>Mẫu số 01/PLI</b></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center"><b>TÊN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC<br />
&#8212;&#8212;-</b></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="center"><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center">Số: …&#8230;…<br />
<a name="chuong_pl_1_name"></a>V/v giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài</p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="right"><i>…, ngày … tháng … năm …</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><b> </b></p>
<p align="center">Kính gửi: ……………..(1)……………..</p>
<p>Thông tin về doanh nghiệp/tổ chức: tên, mã số doanh nghiệp/số giấy phép thành lập hoặc đăng ký, cơ quan/tổ chức thành lập, loại hình doanh nghiệp/tổ chức <i>(doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/doanh nghiệp trong nước/cơ quan, tổ chức/nhà thầu)</i>, tổng số lao động đang làm việc tại doanh nghiệp/tổ chức, trong đó số lao động nước ngoài đang làm việc, địa chỉ, điện thoại, fax, email, website, thời hạn của giấy phép kinh doanh/hoạt động, lĩnh vực kinh doanh/hoạt động có nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, người nộp hồ sơ của doanh nghiệp/tổ chức để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email).</p>
<p>Báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài như sau:</p>
<p><b>1. Vị trí công việc 1: </b><i>(Lựa chọn 1 trong 4 vị trí công việc: nhà quản lý/giám đốc điều hành/chuyên gia/lao động kỹ thuật)</i>.</p>
<p>(i) Chức danh công việc <i>(do doanh nghiệp/tổ chức tự kê khai, ví dụ: kế toán, giám sát công trình&#8230;)</i>:</p>
<p>(ii) Số lượng <i>(người)</i>:</p>
<p>(iii) Thời hạn làm việc <i>(từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm)</i>:</p>
<p>(iv) Hình thức làm việc (2):</p>
<p>(v) Địa điểm làm việc <i>(liệt kê cụ thể các địa điểm (nếu có) và ghi rõ từng địa điểm theo thứ tự: số nhà, đường phố, xóm, làng; xã/phường/thị trấn; quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương)</i>:</p>
<p>(vi) Lý do sử dụng người lao động nước ngoài:</p>
<p>&#8211; Tình hình sử dụng người lao động nước ngoài tại vị trí công việc 1 <i>(nếu có) </i>(3):</p>
<p>&#8211; Mô tả vị trí công việc, chức danh công việc:</p>
<p>&#8211; Yêu cầu về trình độ:</p>
<p>&#8211; Yêu cầu về kinh nghiệm:</p>
<p>&#8211; Yêu cầu khác <i>(nếu có)</i>:</p>
<p>&#8211; Lý do không tuyển được người Việt Nam vào vị trí dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài (4)</p>
<p><b>2. Vị trí công việc 2: </b>(nếu có) (liệt kê giống mục 1 nêu trên)</p>
<p><b>3. Vị trí công việc 3:</b>&#8230; (nếu có) (liệt kê giống mục 1 nêu trên)</p>
<p>(Doanh nghiệp/tổ chức) xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, (doanh nghiệp/tổ chức) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.</p>
<p>Đề nghị &#8230;. (5) xem xét và chấp thuận.</p>
<p>Xin trân trọng cảm ơn./.</p>
<p><b><i> </i></b></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="295"><b><i><br />
Nơi nhận:<br />
</i></b>&#8211; Như trên;<br />
&#8211; Lưu: ………..</td>
<td valign="top" width="295">
<p align="center"><b>ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC<br />
</b><i>(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p><b><i>Ghi chú:</i></b></p>
<p>&#8211; (1), (5) Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm)/Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố…</p>
<p>&#8211; (2) Nêu rõ hình thức làm việc tại theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.</p>
<p>&#8211; (3) Nêu rõ số lượng lao động nước ngoài, vị trí và chức danh công việc, giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, thời hạn làm việc.</p>
<p>&#8211; (4) Nêu rõ quá trình thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng lao động nước ngoài. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024, việc thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng lao động nước ngoài trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm) hoặc Cổng Thông tin điện tử của Trung tâm dịch vụ việc làm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập; quá trình tuyển dụng, kết quả xét tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng lao động nước ngoài.</p>
<p align="right"><a name="chuong_pl_2"></a><b>Mẫu số 02/PLI</b></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center"><b>TÊN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC<br />
&#8212;&#8212;-</b></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="center"><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center">Số: …&#8230;…<br />
<a name="chuong_pl_2_name"></a>V/v giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài</p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="right"><i>…, ngày…. tháng…. năm ….</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><b> </b></p>
<p align="center">Kính gửi: …………… (1) ……………….</p>
<p>Thông tin về doanh nghiệp/tổ chức: tên, mã số doanh nghiệp/số giấy phép thành lập hoặc đăng ký, cơ quan/tổ chức thành lập, loại hình doanh nghiệp/tổ chức <i>(doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/doanh nghiệp trong nước/cơ quan, tổ chức/nhà thầu)</i>, tổng số lao động đang làm việc tại doanh nghiệp/tổ chức, trong đó số lao động nước ngoài đang làm việc, địa chỉ, điện thoại, fax, email, website, thời hạn của giấy phép kinh doanh/hoạt động, lĩnh vực kinh doanh/hoạt động có nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, người nộp hồ sơ của doanh nghiệp/tổ chức để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email).</p>
<p>Báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài như sau:</p>
<p><b>1. Vị trí công việc đã được chấp thuận và sử dụng </b>(2)</p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td width="8%">
<p align="center"><b>STT</b></p>
</td>
<td width="17%">
<p align="center"><b>Vị trí công</b> <b>việc</b></p>
</td>
<td width="15%">
<p align="center"><b>Số lượng vị trí đã được chấp thuận</b></p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center"><b>Số lượng vị trí đã sử dụng</b></p>
</td>
<td width="26%">
<p align="center"><b>Số lượng vị trí công việc được chấp thuận nhưng không sử dụng (nếu có)</b></p>
</td>
<td width="17%">
<p align="center"><b>Lý do chưa sử dụng (nếu có)</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="6" width="100%">I. Theo văn bản số…. (ngày/tháng/năm) về việc chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài <i>(chỉ liệt kê các vị trí công việc đã được chấp thuận, còn thời hạn)</i></td>
</tr>
<tr>
<td width="8%">
<p align="center">1</p>
</td>
<td width="17%">
<p align="center">Nhà quản lý</p>
</td>
<td width="15%"></td>
<td width="13%"></td>
<td width="26%"></td>
<td width="17%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="8%">
<p align="center">2</p>
</td>
<td width="17%">
<p align="center">Giám đốc điều hành</p>
</td>
<td width="15%"></td>
<td width="13%"></td>
<td width="26%"></td>
<td width="17%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="8%">
<p align="center">3</p>
</td>
<td width="17%">
<p align="center">Chuyên gia</p>
</td>
<td width="15%"></td>
<td width="13%"></td>
<td width="26%"></td>
<td width="17%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="8%">
<p align="center">4</p>
</td>
<td width="17%">
<p align="center">Lao động kỹ thuật</p>
</td>
<td width="15%"></td>
<td width="13%"></td>
<td width="26%"></td>
<td width="17%"></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="6" width="100%">II. Theo văn bản số…. (ngày/tháng/năm) về việc chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài <i>chỉ liệt kê các vị trí công việc đã được chấp thuận, còn thời hạn)</i></td>
</tr>
<tr>
<td width="8%">
<p align="center">&#8230;&#8230;</p>
</td>
<td width="17%"></td>
<td width="15%"></td>
<td width="13%"></td>
<td width="26%"></td>
<td width="17%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="8%">
<p align="center"><b>Tổng</b></p>
</td>
<td width="17%"></td>
<td width="15%"></td>
<td width="13%"></td>
<td width="26%"></td>
<td width="17%"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><b>2. Vị trí công việc có nhu cầu thay đổi</b></p>
<p>2.1 Vị trí công việc 1: <i>(Lựa chọn 1 trong 4 vị trí công việc: nhà quản lý/giám đốc điều hành/chuyên gia/lao động kỹ thuật)</i>.</p>
<p>(i) Chức danh công việc <i>(do doanh nghiệp/tổ chức tự kê khai, ví dụ: kế toán, giám sát công trình&#8230;)</i>:</p>
<p>(ii) Số lượng <i>(người)</i>:</p>
<p>(iii) Thời hạn làm việc <i>(từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm):</i></p>
<p>(iv) Hình thức làm việc (3):</p>
<p>(v) Địa điểm làm việc <i>(liệt kê cụ thể các địa điểm (nếu có) và ghi rõ từng địa điểm theo thứ tự: số nhà, đường phố, xóm, làng; xã/phường/thị trấn; quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương)</i>:</p>
<p>(vi) Lý do sử dụng người lao động nước ngoài:</p>
<p>&#8211; Tình hình sử dụng người lao động nước ngoài tại vị trí công việc 1 (nếu có) (4):</p>
<p>&#8211; Mô tả vị trí công việc, chức danh công việc:</p>
<p>&#8211; Yêu cầu về trình độ:</p>
<p>&#8211; Yêu cầu về kinh nghiệm:</p>
<p>&#8211; Yêu cầu khác <i>(nếu có)</i>:</p>
<p>&#8211; Lý do không tuyển được người Việt Nam vào vị trí dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài (5)</p>
<p>2.2 Vị trí công việc 2: (nếu có) (liệt kê giống mục 1 nêu trên)</p>
<p>2.3 Vị trí công việc&#8230; (nếu có) (liệt kê giống mục 1 nêu trên)</p>
<p><i>(Doanh nghiệp/tổ chức) </i>xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, <i>(doanh nghiệp/tổ chức) </i>xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.</p>
<p>Đề nghị …. (6) xem xét và chấp thuận.</p>
<p>Xin trân trọng cảm ơn!</p>
<p><b><i> </i></b></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="295"><b><i><br />
Nơi nhận:<br />
</i></b>&#8211; Như trên;<br />
&#8211; Lưu: ………..</td>
<td valign="top" width="295">
<p align="center"><b>ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC<br />
</b><i>(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><b><i>Ghi chú:</i></b></p>
<p>&#8211; (1), (6) Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm)/Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố…</p>
<p>&#8211; (2) Nêu rõ các vị trí công việc đã được Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm)/Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội chấp thuận.</p>
<p>&#8211; (3) Nêu rõ hình thức làm việc tại theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.</p>
<p>&#8211; (4) Nêu rõ số lượng lao động nước ngoài, vị trí và chức danh công việc, giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, thời hạn làm việc.</p>
<p>&#8211; (5) Nêu rõ quá trình thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng lao động nước ngoài. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024, việc thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng lao động nước ngoài trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm) hoặc Cổng thông tin điện tử của Trung tâm dịch vụ việc làm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập; quá trình tuyển dụng, kết quả xét tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng lao động nước ngoài.</p>
<p align="right"><a name="chuong_pl_3"></a><b>Mẫu số 07/PLI</b></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center"><b>TÊN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC<br />
&#8212;&#8212;-</b></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="center"><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center">Số:…</p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="right"> <i>…, ngày…. tháng…. năm ….</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><b> </b></p>
<p align="center"><a name="chuong_pl_3_name"></a><b>BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI</b><b><br />
</b><i>(Tính từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm)</i></p>
<p align="center">Kính gửi: …………… (1) ……………….</p>
<p>Thông tin về doanh nghiệp/tổ chức: tên doanh nghiệp/tổ chức, loại hình doanh nghiệp/tổ chức <i>(doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/doanh nghiệp trong nước/cơ quan, tổ chức/nhà thầu) </i>địa chỉ, điện thoại, fax, email, website, giấy phép kinh doanh/hoạt động, lĩnh vực kinh doanh/hoạt động, người đại diện của doanh nghiệp/tổ chức để liên hệ khi cần thiết <i>(số điện thoại, email)</i>.</p>
<p>Thông tin về nhà thầu <i>(nếu có) </i>gồm: tên nhà thầu, địa chỉ đăng ký tại nước hoặc vùng lãnh thổ nơi nhà thầu mang quốc tịch, số điện thoại, fax, email, website, giấy phép thầu, địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc văn phòng điều hành tại Việt Nam, giấy phép thầu, thời gian thực hiện gói thầu.</p>
<p>Báo cáo tình hình tuyển dụng, sử dụng và quản lý người lao động nước ngoài của <i>(doanh nghiệp/tổ chức) </i>như sau:</p>
<p>1. Số liệu về người lao động nước ngoài của doanh nghiệp, tổ chức <i>(có bảng số liệu kèm theo)</i>.</p>
<p>2. Đánh giá, kiến nghị <i>(nếu có)</i>.</p>
<p><b><i> </i></b></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="295"><b><i><br />
Nơi nhận:<br />
</i></b>&#8211; Như trên;<br />
&#8211; Lưu: VT.</td>
<td valign="top" width="295">
<p align="center"><b>ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC<br />
</b><i>(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><b><i>Ghi chú: </i></b>(1) Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm)/Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố…(Trường hợp doanh nghiệp/tổ chức thuộc đối tượng thực hiện việc cấp giấy phép lao động tại Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm) thì gửi báo cáo về Bộ, đồng thời gửi báo cáo về Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố, nơi có người lao động nước ngoài làm việc).</p>
<p align="center"><b>BẢNG TỔNG HỢP NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI</b></p>
<p align="center"><i>Kèm theo Báo cáo số&#8230; ngày&#8230; tháng &#8230; năm&#8230; của (tên doanh nghiệp/tổ chức)</i></p>
<p align="right"><i>Đơn vị tính: người</i></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2" width="4%">
<p align="center"><b>Số</b> <b>TT</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="5%">
<p align="center"><b>Tổng số lao động nước ngoài tại thời điểm báo</b> <b>cáo</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="5%">
<p align="center"><b>Trong</b> <b>đó nữ</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="7%">
<p align="center"><b>Quốc tịch</b></p>
</td>
<td colspan="2" width="11%">
<p align="center"><b>Trong đó: LĐNN làm việc dưới 1 năm</b></p>
</td>
<td colspan="4" width="24%">
<p align="center"><b>Vị trí công việc</b></p>
</td>
<td colspan="4" width="22%">
<p align="center"><b>Giấy phép lao động</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="6%">
<p align="center"><b>Chưa được cấp/cấp lại/gia hạn /xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="5%">
<p align="center"><b>Thu hồi GPLĐ</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="5%">
<p align="center"><b>Làm việc cho</b> <b>&#8230;.</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="5%">
<p align="center"><b>Số lượng</b></p>
</td>
<td width="6%">
<p align="center"><b>Lương bình quân (triệu đồng/ tháng)</b></p>
</td>
<td width="8%">
<p align="center"><b>Nhà quản lý</b></p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center"><b>Giám đốc điều hành</b></p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center"><b>Chuyên gia</b></p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center"><b>Lao động kỹ thuật</b></p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center"><b>Cấp</b> <b>GPLĐ</b></p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center"><b>Cấp lại</b> <b>GPLĐ</b></p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center"><b>Gia hạn GPLĐ</b></p>
</td>
<td width="6%">
<p align="center"><b>Không thuộc diện cấp GPLĐ</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="4%">
<p align="center">(1)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(2)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(3)</p>
</td>
<td width="7%">
<p align="center">(4)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(5)</p>
</td>
<td width="6%">
<p align="center">(6)</p>
</td>
<td width="8%">
<p align="center">(7)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(8)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(9)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(10)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(11)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(12)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(13)</p>
</td>
<td width="6%">
<p align="center">(14)</p>
</td>
<td width="6%">
<p align="center">(15)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(16)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(17)</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="4%">
<p align="center"><b>I</b></p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="7%">
<p align="center"><b>Châu Âu</b></p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="8%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="7%">
<p align="center">&#8230;&#8230;.</p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="8%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%">
<p align="center"><b>II</b></p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="7%">
<p align="center"><b>Châu Á</b></p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="8%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="7%">
<p align="center">&#8230;&#8230;.</p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="8%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%">
<p align="center"><b>III</b></p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="7%">
<p align="center"><b>Châu Phi</b></p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="8%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="7%">
<p align="center">&#8230;&#8230;..</p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="8%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%">
<p align="center"><b>IV</b></p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="7%">
<p align="center"><b>Châu Mỹ</b></p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="8%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="7%">
<p align="center">&#8230;&#8230;..</p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="8%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%">
<p align="center"><b>V</b></p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="7%">
<p align="center"><b>Châu Đại</b> <b>Dương</b></p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="8%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="7%">
<p align="center">……</p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="8%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%">
<p align="center"><b>Tổng</b></p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="7%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="8%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><b><i> </i></b></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="295"></td>
<td valign="top" width="295">
<p align="center"><b>ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC<br />
</b><i>(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><b><i>Ghi chú:</i></b></p>
<p>(*)<b> </b>(2) = (7) + (8) + (9) + (10) = (11) + (12) + (13) + (14).</p>
<p>(**) Cột (17) Thống kê người lao động nước ngoài làm việc cho doanh nghiệp, tổ chức chia theo: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp trong nước; cơ quan/tổ chức; nhà thầu.</p>
<p>(***) Cột (6) hàng tổng = <b>∑</b>((5)*(6))/<b>∑</b>(5).</p>
<p>&nbsp;</p>
<p align="right"><a name="chuong_pl_4"></a><b>Mẫu số 08/PLI</b></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center">ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ&#8230;.<br />
<b>SỞ LAO ĐỘNG &#8211; THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI</b>&#8230;&#8230;<b><br />
&#8212;&#8212;-</b></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="center"><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center">Số:…………</p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="right"><i>…, ngày … tháng… năm …</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><a name="chuong_pl_4_name"></a><b>BÁO CÁO TÌNH HÌNH NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI 6 THÁNG ĐẦU NĂM……/NĂM…&#8230;</b></p>
<p align="center">Kính gửi: Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm)</p>
<p>Thực hiện Nghị định của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam, Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố…… báo cáo tình hình người lao động nước ngoài 6 tháng đầu năm……/năm……như sau:</p>
<p><b>I. TÌNH HÌNH CHUNG VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI</b></p>
<p>1. Tình hình chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài <i>(nêu rõ số lượng, vị trí công việc đã chấp thuận tại các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức và nhà thầu).</i></p>
<p>2. Tình hình cấp giấy phép lao động <i>(biểu mẫu kèm theo, đánh giá kết quả đạt được, tồn tại, khó khăn, nguyên nhân).</i></p>
<p><b>II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN VÀ KIẾN NGHỊ</b></p>
<p>1. Giải pháp quản lý người lao động nước ngoài.</p>
<p>2. Kiến nghị.</p>
<p><b><i> </i></b></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="295"><b><i><br />
Nơi nhận:<br />
</i></b><i>&#8211;<b> </b></i>Như trên;<b><br />
</b><i>&#8211;<b> </b></i>Lưu:&#8230;&#8230;</td>
<td valign="top" width="295">
<p align="center"><b>GIÁM ĐỐC&#8230;.<br />
</b><i>(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><b> </b></p>
<p align="center"><b>BÁO CÁO TÌNH HÌNH NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI 6 THÁNG ĐẦU NĂM……/NĂM…&#8230;</b></p>
<p align="center"><i>(Kèm theo Báo cáo số&#8230; ngày &#8230; tháng &#8230; năm&#8230; của &#8230;)</i></p>
<p align="right"><i>Đơn vị tính: người</i></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td rowspan="3" width="4%">
<p align="center"><b>Số</b> <b>TT</b></p>
</td>
<td rowspan="3" width="4%">
<p align="center"><b>Tổng số lao động nước ngoài tại thời điểm báo cáo</b></p>
</td>
<td rowspan="3" width="5%">
<p align="center"><b>Trong</b> <b>đó nữ</b></p>
</td>
<td rowspan="3" width="5%">
<p align="center"><b>Quốc tịch</b></p>
</td>
<td colspan="2" width="10%">
<p align="center"><b>Trong đó: LĐNN làm việc dưới 1 năm</b></p>
</td>
<td colspan="4" width="18%">
<p align="center"><b>Vị trí công việc</b></p>
</td>
<td colspan="4" width="19%">
<p align="center"><b>Giấy phép lao động</b></p>
</td>
<td rowspan="3" width="6%">
<p align="center"><b>Chưa được cấp/cấp lại/gia hạn/xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ</b></p>
</td>
<td rowspan="3" width="4%">
<p align="center"><b>Thu hồi GPLĐ</b></p>
</td>
<td colspan="4" width="19%">
<p align="center"><b>Doanh nghiệp, cơ quan,</b> <b>tổ chức, nhà thầu</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="2" width="4%">
<p align="center"><b>Số</b> <b>lượng</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="6%">
<p align="center"><b>Lương bình quân (triệu đồng/ tháng)</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="3%">
<p align="center"><b>Nhà quản lý</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="4%">
<p align="center"><b>Giám đốc điều hành</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="5%">
<p align="center"><b>Chuyên gia</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="4%">
<p align="center"><b>Lao động kỹ thuật</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="4%">
<p align="center"><b>Cấp</b> <b>GPLĐ</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="4%">
<p align="center"><b>Cấp lại GP LĐ</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="3%">
<p align="center"><b>Gia hạn GP LĐ</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="5%">
<p align="center"><b>Không thuộc diện cấp GPLĐ</b></p>
</td>
<td colspan="2" width="11%">
<p align="center"><b>Doanh nghiệp</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="4%">
<p align="center"><b>Cơ quan, tổ chức</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="3%">
<p align="center"><b>Nhà thầu</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="5%">
<p align="center"><b>Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài</b></p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center"><b>Doanh nghiệp trong nước</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="4%">
<p align="center">(1)</p>
</td>
<td width="4%">
<p align="center">(2)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(3)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(4)</p>
</td>
<td width="4%">
<p align="center">(5)</p>
</td>
<td width="6%">
<p align="center">(6)</p>
</td>
<td width="3%">
<p align="center">(7)</p>
</td>
<td width="4%">
<p align="center">(8)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(9)</p>
</td>
<td width="4%">
<p align="center">(10)</p>
</td>
<td width="4%">
<p align="center">(11)</p>
</td>
<td width="4%">
<p align="center">(12)</p>
</td>
<td width="3%">
<p align="center">(13)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(14)</p>
</td>
<td width="6%">
<p align="center">(15)</p>
</td>
<td width="4%">
<p align="center">(16)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(17)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(18)</p>
</td>
<td width="4%">
<p align="center">(19)</p>
</td>
<td width="3%">
<p align="center">(20)</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="4%">
<p align="center"><b>I</b></p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%">
<p align="center"><b>Châu Âu</b></p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%">
<p align="center">&#8230;&#8230;.</p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%">
<p align="center"><b>II</b></p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%">
<p align="center"><b>Châu Á</b></p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%">
<p align="center">&#8230;&#8230;.</p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%">
<p align="center"><b>III</b></p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%">
<p align="center"><b>Châu</b> <b>Phi</b></p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%">
<p align="center">&#8230;&#8230;..</p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%">
<p align="center"><b>IV</b></p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%">
<p align="center"><b>Châu</b> <b>Mỹ</b></p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%">
<p align="center">&#8230;&#8230;..</p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%">
<p align="center"><b>V</b></p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%">
<p align="center"><b>Châu Đại Dương</b></p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%">
<p align="center">&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%">
<p align="center"><b>Tổng</b></p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><b><i> </i></b></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="295"></td>
<td valign="top" width="295">
<p align="center"><b>GIÁM ĐỐC&#8230;.<br />
</b><i>(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><b><i>Ghi chú:</i></b></p>
<p>(*)<b> </b>(2) = (7) + (8) + (9) + (10) = (11) + (12) + (13) + (14)= (17)+(18)+(19)+(20).</p>
<p>(**) Cột (6) hàng tổng = <b>∑</b>((5)*(6))/<b>∑</b>(5).</p>
<p>&nbsp;</p>
<p align="right"><a name="chuong_pl_5"></a><b>Mẫu số 16/PLI</b></p>
<p align="center"><a name="chuong_pl_5_name"></a><b>MÃ SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG VÀ MÃ SỐ BỘ LAO ĐỘNG &#8211; THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI</b></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center"><b>STT</b></p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center"><b>Tên đơn vị</b> <b>hành chính</b></p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center"><b>Mã số</b></p>
</td>
<td rowspan="34" width="9%">
<p align="center"><b> </b></p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center"><b>STT</b></p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center"><b>Tên đơn vị hành chính</b></p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center"><b>Mã số</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">1</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Hà Nội</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">001</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">34</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Quảng Ngãi</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">051</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">2</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Hà Giang</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">002</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">35</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Bình Định</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">052</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">3</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Cao Bằng</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">004</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">36</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Phú Yên</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">054</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">4</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Bắc Kạn</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">006</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">37</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Khánh Hòa</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">056</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">5</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Tuyên Quang</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">008</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">38</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Ninh Thuận</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">058</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">6</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Lào Cai</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">010</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">39</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Bình Thuận</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">060</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">7</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Điện Biên</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">011</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">40</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Kon Tum</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">062</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">8</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Lai Châu</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">012</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">41</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Gia Lai</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">064</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">9</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Sơn La</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">014</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">42</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Đắk Lắk</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">066</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">10</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Yên Bái</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">015</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">43</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Đắk Nông</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">067</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">11</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Hòa Bình</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">017</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">44</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Lâm Đồng</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">068</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">12</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Thái Nguyên</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">019</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">45</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Bình Phước</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">070</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">13</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Lạng Sơn</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">020</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">46</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Tây Ninh</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">072</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">14</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Quảng Ninh</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">022</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">47</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Bình Dương</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">074</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">15</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Bắc Giang</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">024</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">48</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Đồng Nai</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">075</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">16</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Phú Thọ</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">025</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">49</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Bà Rịa &#8211; Vũng Tàu</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">077</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">17</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Vĩnh Phúc</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">026</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">50</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Hồ Chí Minh</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">079</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">18</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Bắc Ninh</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">027</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">51</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Long An</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">080</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">19</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Hải Dương</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">030</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">52</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Tiền Giang</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">082</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">20</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Hải Phòng</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">031</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">53</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Bến Tre</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">083</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">21</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Hưng Yên</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">033</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">54</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Trà Vinh</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">084</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">22</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Thái Bình</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">034</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">55</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Vĩnh Long</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">086</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">23</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Hà Nam</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">035</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">56</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Đồng Tháp</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">087</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">24</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Nam Định</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">036</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">57</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">An Giang</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">089</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">25</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Ninh Bình</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">037</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">58</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Kiên Giang</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">091</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">26</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Thanh Hóa</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">038</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">59</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Cần Thơ</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">092</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">27</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Nghệ An</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">040</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">60</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Hậu Giang</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">093</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">28</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Hà Tĩnh</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">042</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">61</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Sóc Trăng</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">094</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">29</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Quảng Bình</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">044</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">62</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Bạc Liêu</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">095</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">30</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Quảng Trị</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">045</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">63</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Cà Mau</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">096</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">31</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Thừa Thiên Huế</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">046</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">64</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">099</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">32</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Đà Nẵng</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">048</p>
</td>
<td width="12%"></td>
<td width="20%"></td>
<td width="13%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">33</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Quảng Nam</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">049</p>
</td>
<td width="12%"></td>
<td width="20%"></td>
<td width="13%"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="right"><a name="chuong_pl_6"></a><b>Mẫu số 17/PLI</b></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center"><b>TÊN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC<br />
&#8212;&#8212;-</b></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="center"><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center">Số:…&#8230;</p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="right"> <i>&#8230;&#8230;., ngày&#8230;..tháng&#8230;..năm&#8230;..</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><b> </b></p>
<p align="center"><a name="chuong_pl_6_name"></a><b>BÁO CÁO TÌNH HÌNH NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI ĐẾN LÀM VIỆC</b></p>
<p align="center">Kính gửi: …………… (1) ……………….</p>
<p>Thông tin về doanh nghiệp/tổ chức: tên doanh nghiệp/tổ chức, loại hình doanh nghiệp/tổ chức <i>(doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/doanh nghiệp trong nước/cơ quan, tổ chức/nhà thầu) </i>địa chỉ, điện thoại, fax, email, website, giấy phép kinh doanh/hoạt động, lĩnh vực kinh doanh/hoạt động, người đại diện của doanh nghiệp/tổ chức để liên hệ khi cần thiết <i>(số điện thoại, email)</i>.</p>
<p>Báo cáo tình hình người lao động nước ngoài đến làm việc tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương của doanh nghiệp/tổ chức <i>(có bảng số liệu kèm theo)</i>.</p>
<p>Xin trân trọng cảm ơn!</p>
<p><b><i> </i></b></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="295"><b><i><br />
Nơi nhận:<br />
</i></b>&#8211; Như trên;<br />
&#8211; Lưu: VT.</td>
<td valign="top" width="295">
<p align="center"><b>ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC<br />
</b><i>(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><b><i>Ghi chú: </i></b>(1) Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm) và Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố…</p>
<p align="center"><b> </b></p>
<p align="center"><b>BÁO CÁO TÌNH HÌNH NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI ĐẾN LÀM VIỆC</b></p>
<p align="center"><i>(Kèm theo Công văn số&#8230; ngày&#8230; tháng &#8230; năm&#8230; của (tên doanh nghiệp/tổ chức))</i></p>
<p align="right"><i>Đơn vị tính: người</i></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td width="6%">
<p align="center"><b>STT</b></p>
</td>
<td width="15%">
<p align="center"><b>Họ và tên</b></p>
</td>
<td width="7%">
<p align="center"><b>Quốc tịch</b></p>
</td>
<td width="9%">
<p align="center"><b>Số hộ chiếu</b></p>
</td>
<td width="9%">
<p align="center"><b>Địa điểm</b> <b>làm việc</b></p>
</td>
<td width="11%">
<p align="center"><b>Ngày bắt đầu</b> <b>làm việc</b></p>
</td>
<td width="11%">
<p align="center"><b>Ngày kết thúc làm việc</b></p>
</td>
<td width="16%">
<p align="center"><b>Mã số giấy phép lao</b> <b>động đã được cấp</b></p>
</td>
<td width="10%">
<p align="center"><b>Ghi chú</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="6%">
<p align="center">1</p>
</td>
<td width="15%"></td>
<td width="7%"></td>
<td width="9%"></td>
<td width="9%"></td>
<td width="11%"></td>
<td width="11%"></td>
<td width="16%"></td>
<td width="10%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="6%">
<p align="center">2</p>
</td>
<td width="15%"></td>
<td width="7%"></td>
<td width="9%"></td>
<td width="9%"></td>
<td width="11%"></td>
<td width="11%"></td>
<td width="16%"></td>
<td width="10%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="6%">
<p align="center">&#8230;&#8230;</p>
</td>
<td width="15%"></td>
<td width="7%"></td>
<td width="9%"></td>
<td width="9%"></td>
<td width="11%"></td>
<td width="11%"></td>
<td width="16%"></td>
<td width="10%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="6%">
<p align="center"><b>Tổng</b></p>
</td>
<td width="15%"></td>
<td width="7%"></td>
<td width="9%"></td>
<td width="9%"></td>
<td width="11%"></td>
<td width="11%"></td>
<td width="16%"></td>
<td width="10%"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><b> </b></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="295"></td>
<td valign="top" width="295">
<p align="center"><b>ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC<br />
</b><i>(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-702023nd-cp-sua-doi-nghi-dinh-1522020nd-cp/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Luật số 23/2023/QH15 &#8211; Luật xuất nhập cảnh sửa đổi mới nhất 2023</title>
		<link>https://www.vietnam-legal.com/xuat-nhap-canh-viet-nam/luat-so-232023qh15-luat-xuat-nhap-canh-sua-doi-moi-nhat-2023/</link>
		<comments>https://www.vietnam-legal.com/xuat-nhap-canh-viet-nam/luat-so-232023qh15-luat-xuat-nhap-canh-sua-doi-moi-nhat-2023/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 26 Jul 2023 08:17:42 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Vietnam Legal]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Duyệt visa nhập cảnh Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Lao động người nước ngoài]]></category>
		<category><![CDATA[Miễn thị thực Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Nguồn Dữ liệu]]></category>
		<category><![CDATA[Văn bản]]></category>
		<category><![CDATA[Visa Du lịch]]></category>
		<category><![CDATA[Xuất nhập cảnh Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Luật số 23/2023/QH15]]></category>
		<category><![CDATA[Luật xuất nhập cảnh sửa đổi 2023]]></category>
		<category><![CDATA[miễn thị thực]]></category>
		<category><![CDATA[thị thực điện tử]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://www.vietnam-legal.com/?p=18430</guid>
		<description><![CDATA[QUỐC HỘI &#8212;&#8212;- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc &#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212; Luật số: 23/2023/QH15 Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2023 LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM VÀ LUẬT NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH, CƯ TRÚ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI... <br /><br /><a class="readmore" href="https://www.vietnam-legal.com/xuat-nhap-canh-viet-nam/luat-so-232023qh15-luat-xuat-nhap-canh-sua-doi-moi-nhat-2023/">Read More</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<table style="height: 165px;" border="0" width="974" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="234">
<p align="center"><b>QUỐC HỘI<br />
&#8212;&#8212;-</b></p>
</td>
<td valign="top" width="385">
<p align="center"><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="234">
<p align="center">Luật số: 23/2023/QH15</p>
</td>
<td valign="top" width="385">
<p align="right"><i>Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2023</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<div>
<p align="center"><b>LUẬT</b></p>
<p align="center">SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM VÀ LUẬT NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH, CƯ TRÚ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM</p>
<p><em>Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</em></p>
<p><em>Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số <a href="https://www.vietnam-legal.com/vi/nguon-du-lieu/xuat-nhap-canh-viet-nam-2/luat-so-492019qh14-xuat-canh-nhap-canh-cua-cong-dan-viet-nam/" target="_blank" name="tvpllink_sypdufelms">49/2019/QH14</a> và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số <a href="https://www.vietnam-legal.com/vi/xuat-nhap-canh-viet-nam/luat-so-512019qh14-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-nhap-canh-xuat-canh-qua-canh-cu-tru-cua-nguoi-nuoc-ngoai-tai-viet-nam/" target="_blank" name="tvpllink_qgqepqtvay">51/2019/QH14</a>.</em></p>
<p><strong>Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của</strong><strong> </strong><strong>Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam</strong></p>
<p>1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 6 như sau:</p>
<p>a) Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 1như sau:</p>
<p>“đ) Giấy tờ khác theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.”;</p>
<p>b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:</p>
<p>“3. Thông tin trên giấy tờ xuất nhập cảnh bao gồm:</p>
<p>a) Ảnh chân dung;</p>
<p>b) Họ, chữ đệm và tên;</p>
<p>c) Giới tính;</p>
<p>d) Nơi sinh; ngày, tháng, năm sinh;</p>
<p>đ) Quốc tịch;</p>
<p>e) Ký hiệu, số giấy tờ xuất nhập cảnh; cơ quan cấp; ngày, tháng, năm cấp; ngày, tháng, năm hết hạn;</p>
<p>g) Số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân;</p>
<p>h) Chức vụ, chức danh đối với hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ phù hợp với yêu cầu đối ngoại;</p>
<p>i) Thông tin khác do Chính phủ quy định.”.</p>
<p>2. Sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 8 như sau:</p>
<p>“11. Người đang phục vụ trong ngành ngoại giao đã được phong hàm ngoại giao hoặc giữ chức vụ từ Tùy viên trở lên, Tùy viên Quốc phòng và Phó Tùy viên Quốc phòng tại cơ quan đại diện ngoại giao, phái đoàn thường trực tại các tổ chức quốc tế liên Chính phủ, cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.”.</p>
<p>3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 15 như sau:</p>
<p>a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:</p>
<p>“2. Giấy tờ liên quan đến việc cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước bao gồm:</p>
<p>a) Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất còn giá trị sử dụng đối với người đã được cấp hộ chiếu; trường hợp hộ chiếu còn giá trị sử dụng bị mất phải kèm đơn báo mất hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 2 Điều 28 của Luật này;</p>
<p>b) Bản sao Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi chưa được cấp mã số định danh cá nhân; trường hợp không có bản sao Giấy khai sinh, trích lục khai sinh thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;</p>
<p>c) Bản sao giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi; trường hợp không có bản sao thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.”;</p>
<p>b) Bổ sung khoản 9 vào saukhoản 8như sau:</p>
<p>“9. Việc đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông được thực hiện tại trụ sở Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh hoặc trên môi trường điện tử tại cổng dịch vụ công quốc gia hoặc cổng dịch vụ công của Bộ Công an.”.</p>
<p>4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 16 như sau:</p>
<p>“1. Người đề nghị cấp hộ chiếu nộp tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin, 02 ảnh chân dung, giấy tờ liên quan quy định tại khoản 1a Điều này và xuất trình hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.</p>
<p>Trường hợp không có hộ chiếu Việt Nam, giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp thì xuất trình giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ làm căn cứ để xác định quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch.</p>
<p>1a. Giấy tờ liên quan đến việc cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài bao gồm:</p>
<p>a) Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất còn giá trị sử dụng đối với người đã được cấp hộ chiếu; trường hợp hộ chiếu còn giá trị sử dụng bị mất phải kèm đơn báo mất hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 2 Điều 28 của Luật này;</p>
<p>b) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có liên quan do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với trường hợp có sự thay đổi thông tin về nhân thân so với thông tin trong hộ chiếu đã cấp lần gần nhất;</p>
<p>c) Bản sao Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi; trường hợp không có bản sao Giấy khai sinh, trích lục khai sinh thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;</p>
<p>d) Bản sao giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi; trường hợp không có bản sao thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.”.</p>
<p>5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17 như sau:</p>
<p>“2. Người không được phía nước ngoài cho cư trú nhưng không thuộc đối tượng điều chỉnh của điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về nhận trở lại công dân.”.</p>
<p>6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 18 như sau:</p>
<p>“2. Cấp hộ chiếu cho người không được phía nước ngoài cho cư trú nhưng không thuộc đối tượng điều chỉnh của điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về nhận trở lại công dân được quy định như sau:</p>
<p>a) Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tiếp nhận đề nghị từ cơ quan có thẩm quyền nước sở tại hoặc đề nghị cấp hộ chiếu từ người không được nước ngoài cho cư trú, 02 ảnh chân dung của người không được nước ngoài cho cư trú, tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin và giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (nếu có);</p>
<p>b) Trường hợp vì lý do nhân đạo, khẩn cấp, nếu cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có đủ cơ sở xác định nhân thân, quốc tịch của người đề nghị cấp hộ chiếu, trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có thể xem xét cấp hộ chiếu;</p>
<p>c) Trường hợp không thuộc quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của cơ quan có thẩm quyền nước sở tại hoặc của người không được nước ngoài cho cư trú, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi thông tin của người cần được cấp hộ chiếu theo mẫu về Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an xác minh, trả lời bằng văn bản cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được kết quả trả lời của Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp hộ chiếu cho công dân; trường hợp không cấp hộ chiếu thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người đề nghị biết;</p>
<p>d) Sau khi cấp hộ chiếu, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phải thông báo cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an để phối hợp tiếp nhận, quản lý công dân khi về nước.”.</p>
<p>7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 27 như sau:</p>
<p>“1. Hủy giá trị sử dụng hộ chiếu còn thời hạn bị mất hoặc đối với trường hợp đã quá 12 tháng kể từ ngày cơ quan chức năng hẹn trả hộ chiếu mà công dân không nhận hộ chiếu và không có thông báo bằng văn bản về lý do chưa nhận.”.</p>
<p>8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 28 như sau:</p>
<p>“2. Việc hủy giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông được quy định như sau:</p>
<p>a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện hộ chiếu phổ thông bị mất, người bị mất hộ chiếu trực tiếp nộp hoặc gửi đơn báo mất theo mẫu cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Công an cấp huyện, cấp xã hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi thuận lợi hoặc đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu hoặc trên môi trường điện tử tại cổng dịch vụ công quốc gia hoặc cổng dịch vụ công của Bộ Công an. Trường hợp vì lý do bất khả kháng, thời hạn nộp hoặc gửi đơn báo mất có thể dài hơn nhưng trong đơn phải giải thích cụ thể về lý do bất khả kháng;</p>
<p>b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn báo mất hộ chiếu phổ thông, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo theo mẫu cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an và người gửi đơn. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an thực hiện hủy giá trị sử dụng hộ chiếu.”.</p>
<p>9. Bổ sung Điều 28a vào sau Điều 28 như sau:</p>
<p><strong>“Điều 28a. Hủy giá trị sử dụng hộ chiếu đối với trường hợp công dân không nhận hộ chiếu</strong></p>
<p>Sau 12 tháng kể từ ngày cơ quan chức năng hẹn trả hộ chiếu mà công dân không nhận và không có thông báo bằng văn bản cho cơ quan chức năng về lý do chưa nhận thì cơ quan cấp hộ chiếu thực hiện việc hủy giá trị sử dụng hộ chiếu.”.</p>
<p>10. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 32 như sau:</p>
<p>“2. Người đề nghị khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu điền đầy đủ thông tin vào tờ khai theo mẫu kèm theo hộ chiếu và nộp trực tiếp tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an hoặc Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi hoặc trên môi trường điện tử tại cổng dịch vụ công quốc gia hoặc cổng dịch vụ công của Bộ Công an.”.</p>
<p>11. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 33 như sau:</p>
<p>“a) Có giấy tờ xuất nhập cảnh còn nguyên vẹn, còn thời hạn sử dụng;”.</p>
<p>12. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 41 như sau:</p>
<p>“b) Nơi sinh; ngày, tháng, năm sinh;”.</p>
<p>13. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 45 như sau:</p>
<p>a) Sửa đổi, bổ sung khoản 10như sau:</p>
<p>“10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng đề xuất ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế liên quan đến tiếp nhận công dân Việt Nam không được phía nước ngoài cho cư trú; phối hợp với Bộ Ngoại giao đề xuất ký kết điều ước quốc tế liên quan đến xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.”;</p>
<p>b) Bổ sung khoản 13 vào sau khoản 12như sau:</p>
<p>“13. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan có liên quan hướng dẫn thực hiện các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam trên môi trường điện tử theo quy định của Luật này và pháp luật về giao dịch điện tử.”.</p>
<p>14. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 46 như sau:</p>
<p>“7. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng đề xuất ký kết điều ước quốc tế liên quan đến xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng đề xuất ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế liên quan đến tiếp nhận công dân Việt Nam không được phía nước ngoài cho cư trú.”.</p>
<p>15. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 49 như sau:</p>
<p>“1. Cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ phục vụ công tác cấp, quản lý hộ chiếu có gắn chíp điện tử.</p>
<p>2. Hướng dẫn các Bộ, cơ quan có liên quan sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ phục vụ công tác cấp, quản lý hộ chiếu có gắn chíp điện tử.”.</p>
<p><strong>Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của</strong><strong> </strong><strong>Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam</strong></p>
<p>1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7 như sau:</p>
<p>“3. Thị thực có giá trị một lần hoặc nhiều lần; thị thực cấp cho trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này có giá trị một lần.”.</p>
<p>2. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 9 như sau:</p>
<p>“1. Thị thực ký hiệu SQ có thời hạn không quá 30 ngày.</p>
<p>2. Thị thực ký hiệu HN, DL, EV có thời hạn không quá 90 ngày.</p>
<p>3. Thị thực ký hiệu VR có thời hạn không quá 180 ngày.</p>
<p>4. Thị thực ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, ĐT4, DN1, DN2, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2, TT có thời hạn không quá 01 năm.”.</p>
<p>3. Sửa đổi, bổ sung Điều 19a như sau:</p>
<p><strong>“Điều 19a. Các nước, vùng lãnh thổ có công dân được cấp thị thực điện tử và các cửa khẩu quốc tế cho phép người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh bằng thị thực điện tử</strong></p>
<p>1. Việc cấp thị thực điện tử được áp dụng trên cơ sở bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, phù hợp với chính sách đối ngoại và phát triển kinh tế &#8211; xã hội của Việt Nam.</p>
<p>2. Chính phủ quyết định danh sách các nước, vùng lãnh thổ có công dân được cấp thị thực điện tử; danh sách các cửa khẩu quốc tế cho phép người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh bằng thị thực điện tử.”.</p>
<p>4. Sửa đổi, bổ sung điểm c và điểm d khoản 1 Điều 31 như sau:</p>
<p>“c) Đối với công dân của nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực thì cấp tạm trú 45 ngày và được xem xét cấp thị thực, gia hạn tạm trú theo quy định của Luật này;</p>
<p>d) Đối với người không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này vào khu kinh tế cửa khẩu thì cấp tạm trú 15 ngày, vào đơn vị hành chính &#8211; kinh tế đặc biệt hoặc khu kinh tế ven biển quy định tại khoản 3a Điều 12 của Luật này thì cấp tạm trú 30 ngày.”.</p>
<p>5. Sửa đổi, bổ sung Điều 33 như sau:</p>
<p><strong>“Điều 33. Khai báo tạm trú</strong></p>
<p>1. Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam phải thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú để khai báo tạm trú với Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú. Cơ sở lưu trú có trách nhiệm yêu cầu người nước ngoài xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ liên quan đến cư trú tại Việt Nam để thực hiện khai báo tạm trú trước khi đồng ý cho người nước ngoài tạm trú. Trường hợp đồn, trạm Biên phòng tiếp nhận khai báo tạm trú của người nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì đồn, trạm Biên phòng có trách nhiệm thông báo ngay cho Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi người nước ngoài tạm trú.</p>
<p>2. Việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài thực hiện qua môi trường điện tử hoặc phiếu khai báo tạm trú.</p>
<p>Trường hợp khai báo qua phiếu khai báo tạm trú, người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào phiếu khai báo tạm trú và chuyển đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú trong thời hạn 12 giờ, đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa trong thời hạn 24 giờ kể từ khi người nước ngoài đến cơ sở lưu trú.</p>
<p>3. Người nước ngoài thay đổi nơi tạm trú hoặc tạm trú ngoài địa chỉ ghi trong thẻ thường trú hoặc khi có sự thay đổi thông tin trong hộ chiếu phải khai báo tạm trú theo quy định tại khoản 1 Điều này.”.</p>
<p>6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 34 như sau:</p>
<p>“2. Người nước ngoài không được tạm trú tại khu vực cấm, khu vực tạm dừng các hoạt động trong khu vực biên giới đất liền; vùng cấm, khu vực hạn chế hoạt động trong khu vực biên giới biển. Trường hợp tạm trú tại cơ sở lưu trú trong khu vực biên giới hoặc thị trấn, thị xã, thành phố, khu du lịch, dịch vụ, đơn vị hành chính &#8211; kinh tế đặc biệt, khu kinh tế khác có liên quan đến khu vực biên giới thì khai báo tạm trú theo quy định tại Điều 33 của Luật này. Cơ quan tiếp nhận khai báo tạm trú của người nước ngoài có trách nhiệm thông báo ngay cho đồn, trạm Biên phòng nơi có cơ sở lưu trú.”.</p>
<p>7. Sửa đổi, bổ sung tên Chương VII như sau:</p>
<p><strong>“Chương VII</strong></p>
<p><strong>QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI; QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN”.</strong></p>
<p>8. Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 2 Điều 44 như sau:</p>
<p>“đ) Xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ liên quan đến cư trú tại Việt Nam cho cơ sở lưu trú để thực hiện khai báo tạm trú theo quy định.”.</p>
<p>9. Bổ sung Điều 45a vào sau Điều 45 trong Chương VII như sau:</p>
<p><strong>“Điều 45a. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan</strong></p>
<p>1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân chỉ được sử dụng lao động là người nước ngoài, tổ chức chương trình du lịch cho người nước ngoài hoặc cho người nước ngoài tạm trú khi người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam.</p>
<p>2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam phải thông báo ngay cho cơ quan Công an nơi gần nhất; trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm trong khu vực biên giới phải thông báo ngay cho cơ quan Công an hoặc đồn, trạm Biên phòng nơi gần nhất.”.</p>
<p>10. Bổ sung khoản 11 vào sau khoản 10 Điều 47 như sau:</p>
<p>“11. Hướng dẫn việc cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam và khai báo tạm trú cho người nước ngoài trên môi trường điện tử theo quy định của Luật này và pháp luật về giao dịch điện tử.”.</p>
<p><strong>Điều 3. Điều khoản thi hành</strong></p>
<p>1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.</p>
<p>2. Giấy tờ xuất nhập cảnh đã cấp cho công dân trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có giá trị sử dụng đến hết thời hạn ghi trong giấy tờ đó.</p>
<p>3. Trường hợp công dân đề nghị cấp giấy tờ xuất nhập cảnh nhưng chưa được cấp khi Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục áp dụng quy định của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 để giải quyết.</p>
<p>4. Trường hợp người nước ngoài đã được cấp thị thực điện tử hoặc nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực hoặc đề nghị cấp thị thực điện tử nhưng chưa được cấp khi Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục áp dụng quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 51/2019/QH14.</p>
<p><em>Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 24 tháng 6 năm 2023.</em></p>
<table width="100%">
<tbody>
<tr>
<td width="50%"></td>
<td width="50%">
<p style="text-align: center;"><strong>CHỦ TỊCH QUỐC HỘI</p>
<p>Vương Đình Huệ</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><em> </em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://www.vietnam-legal.com/xuat-nhap-canh-viet-nam/luat-so-232023qh15-luat-xuat-nhap-canh-sua-doi-moi-nhat-2023/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>NGHỊ ĐỊNH 152/2020/ND-CP &#8211; Quy định mới về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam</title>
		<link>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-1522020nd-cp-quy-dinh-moi-ve-nguoi-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-viet/</link>
		<comments>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-1522020nd-cp-quy-dinh-moi-ve-nguoi-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-viet/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 06 Jan 2021 03:59:32 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Vietnam Legal]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cấp lại]]></category>
		<category><![CDATA[Cấp mới]]></category>
		<category><![CDATA[Di chuyển]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép lao động Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Lao động người nước ngoài]]></category>
		<category><![CDATA[Nguồn Dữ liệu]]></category>
		<category><![CDATA[Văn bản]]></category>
		<category><![CDATA[Xác nhận miễn]]></category>
		<category><![CDATA[Gia hạn Giấy phép lao động]]></category>
		<category><![CDATA[hiệu lực từ 15/02/2021]]></category>
		<category><![CDATA[Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động]]></category>
		<category><![CDATA[Hồ sơ xin miễn GPLĐ]]></category>
		<category><![CDATA[nghị định 152/2020/nd-cp]]></category>
		<category><![CDATA[người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp GPLĐ]]></category>
		<category><![CDATA[Quy định mới về người lao động nước ngoài]]></category>
		<category><![CDATA[thời hạn Giấy phép lao động]]></category>
		<category><![CDATA[trình tự cấp giấy phép lao động]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://www.vietnam-legal.com/?p=17695</guid>
		<description><![CDATA[CHÍNH PHỦ &#8212;&#8212;&#8211; CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc &#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8211; Số: 152/2020/NĐ-CP Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2020   NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM VÀ TUYỂN DỤNG, QUẢN LÝ NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM LÀM VIỆC CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI... <br /><br /><a class="readmore" href="https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-1522020nd-cp-quy-dinh-moi-ve-nguoi-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-viet/">Read More</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<table style="height: 166px;" border="0" width="715" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="231">
<p align="center"><b><span lang="VI">CHÍNH PHỦ<br />
&#8212;&#8212;&#8211;</span></b></p>
</td>
<td valign="top" width="361">
<p align="center"><b><span lang="VI">CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8211;</span></b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="231">
<p align="center"><span lang="VI">Số: </span>152<span lang="VI">/2020/NĐ-CP</span></p>
</td>
<td valign="top" width="361">
<p align="right"><i><span lang="VI">Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2020</span></i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI"> </span></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>NGHỊ ĐỊNH</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><a name="loai_1_name"></a><span lang="VI">QUY ĐỊNH VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM VÀ TUYỂN DỤNG, QUẢN LÝ NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM LÀM VIỆC CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM</span></p>
<p style="text-align: justify;"><i><span lang="VI">Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019:</span></i></p>
<p style="text-align: justify;"><i><span lang="VI">Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;</span></i></p>
<p style="text-align: justify;"><i><span lang="VI">Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;</span></i></p>
<p style="text-align: justify;"><i><span lang="VI">Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;</span></i></p>
<p style="text-align: justify;"><i><span lang="VI">Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội;</span></i></p>
<p style="text-align: justify;"><i><span lang="VI">Chính phủ ban hành Nghị định quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.</span></i></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="chuong_1"></a><b><span lang="VI">Chương </span></b><b>I</b></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><a name="chuong_1_name"></a><b><span lang="VI">NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_1"></a><b><span lang="VI">Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Nghị định này quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam theo các điều, khoản sau đây của Bộ luật Lao động:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_3"></a>Điều 157 của Bộ luật Lao động và người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_1"></a>khoản 1, 2 và 9 Điều 154 của Bộ luật Lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Tuyển dụng, giới thiệu, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân nước ngoài) theo <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_2"></a>khoản 3 Điều 150 của Bộ luật Lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_2"></a><b><span lang="VI">Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam (sau đây viết tắt là người lao động nước ngoài) theo các hình thức sau đây:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Thực hiện hợp đồng lao động;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">đ) Chào bán dịch vụ;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">e) Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">g) Tình nguyện viên;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">h) Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">i) Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">k) Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">l) Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Người sử dụng người lao động nước ngoài, bao gồm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Nhà thầu tham dự thầu, thực hiện hợp đồng;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội, tổ chức chính trị xã hội &#8211; nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">đ) Tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy đăng ký theo quy định của pháp luật Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">e) Tổ chức sự nghiệp, cơ sở giáo dục được thành lập theo quy định của pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">g) Tổ chức quốc tế, văn phòng của dự án nước ngoài tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, ngành cho phép thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">h) Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc của nhà thầu nước ngoài được đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">i) Tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">k) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">l) Hộ kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Tổ chức nước ngoài tại Việt Nam là cơ quan, tổ chức nước ngoài được cấp có thẩm quyền của Việt Nam cho phép hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc, các tổ chức khu vực, tiểu khu vực;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Văn phòng thường trú cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh và truyền hình nước ngoài;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Tổ chức quốc tế, tổ chức liên Chính phủ, tổ chức thuộc Chính phủ nước ngoài;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy đăng ký theo quy định của pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">đ) Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức nước ngoài hoạt động trong các lĩnh vực: kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học &#8211; kỹ thuật, văn hóa, giáo dục, y tế, tư vấn pháp luật nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Cá nhân nước ngoài tại Việt Nam là người nước ngoài làm việc tại tổ chức quy định tại khoản 3 Điều này hoặc người được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép cư trú tại Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">5. Người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">6. Tổ chức dịch vụ việc làm và doanh nghiệp cho thuê lại lao động cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam liên quan đến tuyển dụng, giới thiệu, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_3"></a><b><span lang="VI">Điều 3. Giải thích từ ngữ</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Tình nguyện viên là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Chuyên gia là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_4"></a>khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc là người đứng đầu, cấp ph</span>ó<span lang="VI"> của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">5. Giám đốc điều hành là người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">6. Lao động kỹ thuật là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm công việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">7. Hiện diện thương mại bao gồm tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">8. Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng là người lao động nước ngoài làm việc ít nhất 02 năm (24 tháng) trong một doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam và phải đáp ứng quy định đối với chuyên gia tại khoản 3 Điều này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">9. Người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức chào bán dịch vụ là người lao động nước ngoài không sống tại Việt Nam và không nhận thù lao từ bất cứ nguồn nào tại Việt Nam, tham gia vào các hoạt động liên quan đến việc đại diện cho một nhà cung cấp dịch vụ để đàm phán tiêu thụ dịch vụ của nhà cung cấp đó, với điều kiện không được bán trực tiếp dịch vụ đó cho công chúng và không trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="chuong_2"></a><b><span lang="VI">Chương II</span></b></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><a name="chuong_2_name"></a><b><span lang="VI">CHẤP THUẬN NHU CẦU SỬ DỤNG NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI; NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG; CẤP, CẤP LẠI, GIA HẠN VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_1"></a><b><span lang="VI">Mục 1. CHẤP THUẬN NHU CẦU SỬ DỤNG NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_4"></a><b><span lang="VI">Điều 4. Sử dụng người lao động nước ngoài</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Trong quá trình thực hiện nếu thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài thì người sử dụng lao động phải báo cáo Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Trường hợp người lao động nước ngoài quy định tại các <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_5"></a>khoản 3, 4 và 5 Điều 154 của Bộ luật Lao động và các khoản 1, 2, 8, 9, 10, 11, 12 và 13 Điều 7 Nghị định này thì người sử dụng lao động không phải thực hiện xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc theo Mẫu số 03/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình hoặc báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_5"></a><b><span lang="VI">Điều 5. Sử dụng người lao động nước ngoài của nhà thầu</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Trước khi tuyển người lao động nước ngoài, nhà thầu có trách nhiệm kê khai số lượng, trình độ, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm của người lao động nước ngoài cần tuyển để thực hiện gói thầu tại Việt Nam và đề nghị tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người lao động nước ngoài với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhà thầu thực hiện gói thầu theo Mẫu số 04/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Trường hợp nhà thầu có nhu cầu điều chỉnh, bổ sung số lao động đã kê khai thì chủ đầu tư phải xác nhận phương án điều chỉnh, bổ sung nhu cầu lao động cần sử dụng của nhà thầu theo Mẫu số 05/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan, tổ chức của địa phương giới thiệu, cung ứng người lao động Việt Nam cho nhà thầu hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức ở địa phương khác để giới thiệu, cung ứng người lao động Việt Nam cho nhà thầu. Trong thời hạn tối đa 02 tháng, kể từ ngày nhận được đề nghị tuyển từ 500 người lao động Việt Nam trở lên và tối đa 01 tháng kể từ ngày nhận được đề nghị tuyển từ 100 đến dưới 500 người lao động Việt Nam và 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị tuyển dưới 100 người lao động Việt Nam mà không giới thiệu hoặc cung ứng người lao động Việt Nam được cho nhà thầu thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc nhà thầu được tuyển người lao động nước ngoài vào các vị trí công việc không tuyển được người lao động Việt Nam theo Mẫu số 06/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát, yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng nội dung đã kê khai về việc sử dụng người lao động Việt Nam và người lao động nước ngoài; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra nhà thầu thực hiện các quy định về tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc cho nhà thầu theo quy định của pháp luật; theo dõi và quản lý người lao động nước ngoài thực hiện các quy định của pháp luật; trước ngày 05 tháng 7 và ngày 05 tháng 01 của năm sau, chủ đầu tư báo cáo về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài của 6 tháng đầu năm và hằng năm theo Mẫu số 07/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Thời gian chốt số liệu báo cáo 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo, thời gian chốt số liệu báo cáo hằng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Hằng năm hoặc đột xuất, Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với cơ quan công an tỉnh, thành phố; Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh hoặc cơ quan, đơn vị liên quan của Bộ Quốc phòng tại khu vực biên giới, cửa khẩu, hải đảo, vùng chiến lược, trọng điểm, địa bàn xung yếu về quốc phòng và các cơ quan có liên quan kiểm tra tình hình thực hiện các quy định của pháp luật đối với người lao động nước ngoài gói thầu do nhà thầu trúng thầu trên địa bàn thực hiện, báo cáo về kết quả kiểm tra cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_6"></a><b><span lang="VI">Điều 6. Báo cáo sử dụng người lao động nước ngoài</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Trước ngày 05 tháng 7 và ngày 05 tháng 01 của năm sau, người sử dụng lao động nước ngoài báo cáo 6 tháng đầu năm và hàng năm về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài theo Mẫu số 07/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Thời gian chốt số liệu báo cáo 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo, thời gian chốt số liệu báo hằng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Trước ngày 15 tháng 7 và ngày 15 tháng 01 của năm sau hoặc đột xuất theo yêu cầu, Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội có trách nhiệm báo cáo Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội về tình hình người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn theo Mẫu số 08/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Thời gian chốt số liệu báo cáo 6 tháng đầu năm và hằng năm thực hiện theo quy định của Chính phủ về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_2"></a><b><span lang="VI">Mục 2. NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_7"></a><b><span lang="VI">Điều 7. Trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Ngoài các trường hợp quy định tại các <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_6"></a>khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 154 của Bộ luật Lao động, người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">5. Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">6. Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">7. Tình nguyện viên quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">8. Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">9. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">10. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">11. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">12. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">13. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">14. Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_8"></a><b><span lang="VI">Điều 8. Xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội có thẩm quyền xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Người sử dụng lao động đề nghị Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ít nhất 10 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Trường hợp quy định tại khoản 4, 6 và 8 Điều 154 của Bộ luật Lao động và khoản 1, 2, 8 và 11 Điều 7 Nghị định này thì không phải làm thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động nhưng phải báo cáo với Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc thông tin: họ và tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc trước ít nhất 3 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Thời hạn xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động tối đa là 02 năm và theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp cấp lại xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động thì thời hạn tối đa là 02 năm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bao gồm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 09/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">đ) Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">e) Các giấy tờ quy định tại điểm b, c và đ khoản này là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và có chứng thực trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 10/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không xác nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_3"></a><b><span lang="VI">Mục 3. CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_9"></a><b><span lang="VI">Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ hoặc giấy chứng nhận có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Văn bản, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật và một số nghề, công việc được quy định như sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành theo quy định tại khoản 4, 5 Điều 3 Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Giấy tờ chứng minh là chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định tại khoản 3, 6 Điều 3 Nghị định này, gồm: văn bằng, chứng chỉ, văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm của chuyên gia, lao động kỹ thuật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài hoặc giấy chứng nhận chuyển nhượng quốc tế (ITC) cấp cho cầu thủ bóng đá nước ngoài hoặc văn bản của Liên đoàn Bóng đá Việt Nam xác nhận đăng ký tạm thời hoặc chính thức cho cầu thủ của câu lạc bộ thuộc Liên đoàn Bóng đá Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Giấy phép lái tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận đối với phi công nước ngoài hoặc chứng chỉ chuyên môn được phép làm việc trên tàu bay do Bộ Giao thông vận tải cấp cho tiếp viên hàng không;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">đ) Giấy chứng nhận trình độ chuyên môn trong lĩnh vực bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận đối với người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">e) Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoặc giấy công nhận giấy chứng nhận khả năng chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho thuyền viên nước ngoài;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">g) Giấy chứng nhận thành tích cao trong lĩnh vực thể thao và được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đối với huấn luyện viên thể thao hoặc có tối thiểu một trong các bằng cấp như: bằng B huấn luyện viên bóng đá của Liên đoàn Bóng đá Châu Á (AFC) hoặc bằng huấn luyện viên thủ môn cấp độ 1 của AFC hoặc bằng huấn luyện viên thể lực cấp độ 1 của AFC hoặc bằng huấn luyện viên bóng đá trong nhà (Futsal) cấp độ 1 của AFC hoặc bất kỳ bằng cấp huấn luyện tương đương của nước ngoài được AFC công nhận;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">h) Văn bằng do cơ quan có thẩm quyền cấp đáp ứng quy định về trình độ, trình độ chuẩn theo Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp và Quy chế tổ chức hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">5. 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">6. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">7. Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">8. Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng liên tục;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">đ) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có văn bản của cơ quan, tổ chức cử người lao động nước ngoài đến làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này và giấy phép hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">e) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 Nghị định này thì phải có văn bản của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">9. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đối với một số trường hợp đặc biệt:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động, đang còn hiệu lực mà có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc và cùng chức danh công việc ghi trong giấy phép lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động mới gồm: giấy xác nhận của người sử dụng lao động trước đó về việc người lao động hiện đang làm việc, các giấy tờ quy định tại khoản 1, 5, 6, 7, 8 Điều này và bản sao có chứng thực giấy phép lao động đã được cấp;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà thay đổi vị trí công việc hoặc chức danh công việc hoặc hình thức làm việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật nhưng không thay đổi người sử dụng lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động mới gồm các giấy tờ quy định tại khoản 1, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này và giấy phép lao động hoặc bản sao có chứng thực giấy phép lao động đã được cấp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">10. Hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực các giấy tờ:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Các giấy tờ quy định tại các khoản 2, 3, 4, 6 và 8 Điều này là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật; dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_10"></a><b><span lang="VI">Điều 10. Thời hạn của giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây nhưng không quá 02 năm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">5. Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">6. Thời hạn đã được xác định trong giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">7. Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">8. Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">9. Thời hạn trong văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài trừ trường hợp không phải thực hiện báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_11"></a><b><span lang="VI">Điều 11. Trình tự cấp giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Trước ít nhất 15 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam, người nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gửi Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc được quy định như sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Người sử dụng lao động đối với trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức quy định tại điểm a, b, e, g, i và k khoản 1 Điều 2 Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hoặc tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam mà người lao động nước ngoài đến làm việc theo hình thức quy định tại điểm c và d khoản 1 Điều 2 Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Người lao động nước ngoài vào Việt Nam để chào bán dịch vụ, người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại theo hình thức quy định tại điểm đ và h khoản 1 Điều 2 Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội nơi người lao động dự kiến làm việc cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo Mẫu số 12/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Mẫu giấy phép lao động do Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội in và phát hành thống nhất. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này, sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc cho người sử dụng lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Người sử dụng lao động phải gửi hợp đồng lao động đã ký kết theo yêu cầu tới cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động đó. Hợp đồng lao động là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_4"></a><b><span lang="VI">Mục 4. CẤP LẠI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_12"></a><b><span lang="VI">Điều 12. Các trường hợp cấp lại giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Giấy phép lao động còn thời hạn bị hỏng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Thay đổi họ và lên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc ghi trong giấy phép lao động còn thời hạn.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_13"></a><b><span lang="VI">Điều 13. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Trường hợp giấy phép lao động bị mất theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này thì phải có xác nhận của cơ quan công an cấp xã nơi người nước ngoài cư trú hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Trường hợp thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động thì phải có các giấy tờ chứng minh.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">5. Giấy tờ quy định tại khoản 3 và 4 Điều này là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này, nếu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự và phải dịch ra tiếng Việt trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_14"></a><b><span lang="VI">Điều 14. Trình tự cấp lại giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động, Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội cấp lại giấy phép lao động. Trường hợp không cấp lại giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_15"></a><b><span lang="VI">Điều 15. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại bằng thời hạn của giấy phép lao động đã được cấp trừ đi thời gian người lao động nước ngoài đã làm việc tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_5"></a><b><span lang="VI">Mục 5. GIA HẠN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_16"></a><b><span lang="VI">Điều 16. Điều kiện được gia hạn giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Giấy phép lao động đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài quy định tại Điều 4 hoặc Điều 5 Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_17"></a><b><span lang="VI">Điều 17. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">5. Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">6. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">7. Một trong các giấy tờ quy định tại khoản 8 Điều 9 Nghị định này chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">8. Giấy tờ quy định tại các khoản 3, 4, 6 và 7 Điều này là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự và phải dịch ra tiếng Việt trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_18"></a><b><span lang="VI">Điều 18. Trình tự gia hạn giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Trước ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày trước ngày giấy phép lao động hết hạn, người sử dụng lao phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động cho Bộ Lao động &#8211; Thương binh và xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động, Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội gia hạn giấy phép lao động. Trường hợp không gia hạn giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này, sau khi người lao động nước ngoài được gia hạn giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Người sử dụng lao động phải gửi hợp đồng lao động đã ký kết theo yêu cầu tới cơ quan có thẩm quyền đã gia hạn giấy phép lao động đó. Hợp đồng lao động là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_19"></a><b><span lang="VI">Điều 19. Thời hạn của giấy phép lao động được gia hạn</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Thời hạn của giấy phép lao động được gia hạn theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 10 Nghị định này nhưng chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_6"></a><b><span lang="VI">Mục 6. THU HỒI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_20"></a><b><span lang="VI">Điều 20. Các trường hợp bị thu hồi giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Giấy phép lao động hết hiệu lực theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 156 của Bộ luật Lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định tại Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Người lao động nước ngoài trong quá trình làm việc ở Việt Nam không thực hiện đúng pháp luật Việt Nam làm ảnh hưởng tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_21"></a><b><span lang="VI">Điều 21. Trình tự thu hồi giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này thì trong 15 ngày kể từ ngày giấy phép lao động hết hiệu lực, người sử dụng lao động thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài để nộp lại Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó kèm theo văn bản nêu rõ lý do thu hồi, trường hợp thuộc diện thu hồi nhưng không thu hồi được.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Đối với trường hợp quy định tại khoản 2, 3 Điều 20 Nghị định này thì Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động ra quyết định thu hồi giấy phép lao động theo Mẫu số 13/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo cho người sử dụng lao động để thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài và nộp lại cho Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép lao động đã thu hồi, Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội có văn bản xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động gửi người sử dụng lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="chuong_3"></a><b><span lang="VI">Chương III</span></b></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><a name="chuong_3_name"></a><b><span lang="VI">TUYỂN DỤNG, QUẢN LÝ NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM LÀM VIỆC CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_22"></a><b><span lang="VI">Điều 22. Thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam) bao gồm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Tổ chức được Bộ Ngoại giao phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Tổ chức được Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Tổ chức quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài sau đây:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Tổ chức nước ngoài quy định tại điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 2 Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Cá nhân nước ngoài đang làm việc cho tổ chức nước ngoài quy định tại điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 2 Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Tổ chức quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài sau đây:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Tổ chức nước ngoài quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 2 Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Cá nhân nước ngoài đang làm việc cho tổ chức nước ngoài quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 2 Nghị định này, người nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép cư trú tại Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_23"></a><b><span lang="VI">Điều 23. Hồ sơ đăng ký dự tuyển của người lao động Việt Nam</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Phiếu đăng ký dự tuyển lao động theo Mẫu số 01/PLII Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau: giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ về trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ, ngoại ngữ liên quan đến công việc mà người lao động đăng ký dự tuyển. Nếu của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật; dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_24"></a><b><span lang="VI">Điều 24. Trình tự, thủ tục tuyển dụng người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Khi có nhu cầu sử dụng người lao động Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tuyển dụng hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp cho thuê lại lao động hoặc tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Trường hợp tuyển dụng thông qua tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam thì tổ chức, cá nhân nước ngoài phải gửi văn bản đề nghị tuyển người lao động Việt Nam đến tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam. Trong văn bản phải nêu rõ yêu cầu về vị trí việc làm, số lượng, trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ, ngoại ngữ, thời hạn cần tuyển, quyền lợi, nghĩa vụ của người lao động Việt Nam và của tổ chức, cá nhân nước ngoài trong quá trình làm việc và khi thôi việc đối với từng vị trí việc làm cần tuyển dụng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân nước ngoài thì tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam có trách nhiệm tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam theo đề nghị của tổ chức, cá nhân nước ngoài. Hết thời hạn nêu trên mà tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam không tuyển, giới thiệu được người lao động Việt Nam theo đề nghị của tổ chức, cá nhân nước ngoài thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động với người lao động Việt Nam thì tổ chức, cá nhân nước ngoài phải thông báo bằng văn bản kèm bản sao có chứng thực hợp đồng lao động đã ký kết với người lao động Việt Nam và các giấy tờ quy định tại khoản 2, 4 Điều 23 Nghị định này cho tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam. Trường hợp hợp đồng lao động đã ký kết bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_25"></a><b><span lang="VI">Điều 25. Trách nhiệm của người lao động Việt Nam khi làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Tuân thủ pháp luật về lao động của Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng lao động đã ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Thực hiện đúng các quy định của tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_26"></a><b><span lang="VI">Điều 26. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam khi sử dụng người lao động Việt Nam</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Thực hiện đúng quy định của Bộ luật Lao động và các quy định hiện hành.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Thực hiện đúng hợp đồng lao động đã ký kết với người lao động Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, tổ chức, cá nhân nước ngoài khi sử dụng người lao động Việt Nam báo cáo hằng năm về tình hình tuyển dụng, sử dụng người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài theo Mẫu số 02/PLII Phụ lục II ban hành kèm Nghị định này. Thời gian chốt số liệu báo cáo hằng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo và gửi báo cáo như sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 2 Nghị định này gửi báo cáo về tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 2 Nghị định này gửi báo cáo về tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_27"></a><b><span lang="VI">Điều 27. Trách nhiệm của tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển của người lao động Việt Nam và văn bản đề nghị tuyển người lao động Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Tổ chức tuyển dụng, giới thiệu và quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho người lao động Việt Nam theo quy định của pháp luật để đáp ứng yêu cầu của tổ chức, cá nhân nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Trước ngày 20 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam báo cáo về tình hình tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam theo Mẫu số 03/PLII Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Thời gian chốt số liệu báo cáo hằng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo và gửi báo cáo như sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Tổ chức được Bộ Ngoại giao phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu thực hiện việc tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thì báo cáo Bộ Ngoại giao;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Tổ chức được Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu thực hiện việc tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thì báo cáo Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">5. Kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_28"></a><b><span lang="VI">Điều 28. Trách nhiệm của tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp cho thuê lại lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp cho thuê lại lao động báo cáo tình hình cung ứng người lao động Việt Nam hoặc cho thuê lại lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam theo Mẫu số 04/PLII Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này cho tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam. Thời gian chốt số liệu báo cáo hằng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="chuong_4"></a><b><span lang="VI">Chương IV</span></b></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><a name="chuong_4_name"></a><b><span lang="VI">ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_29"></a><b><span lang="VI">Điều 29. Hiệu lực thi hành</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="khoan_2_29"></a><span lang="VI">2. Nghị định số </span><a class="text-blue" title="Nghị định 11/2016/NĐ-CP" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/lao-dong-tien-luong/nghi-dinh-11-2016-nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-bo-luat-lao-dong-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-viet-nam-302198.aspx" target="_blank">11/2016/NĐ-CP</a> ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (sau đây gọi là Nghị định số 11/2016/NĐ-CP) đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số <a class="text-blue" title="Nghị định 140/2018/NĐ-CP" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/dau-tu/nghi-dinh-140-2018-nd-cp-sua-doi-bo-sung-cac-nghi-dinh-lien-quan-den-dieu-kien-dau-tu-kinh-doanh-396446.aspx" target="_blank">140/2018/NĐ-CP</a> ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội (sau đây gọi là Nghị định số 140/2018/NĐ-CP) và Nghị định số <a class="text-blue" title="Nghị định 75/2014/NĐ-CP" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/lao-dong-tien-luong/nghi-dinh-75-2014-nd-cp-huong-dan-bo-luat-lao-dong-tuyen-dung-quan-ly-lao-dong-viet-nam-lam-viec-nuoc-ngoai-242829.aspx" target="_blank">75/2014/NĐ-CP</a> ngày 28 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.</p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Điều khoản chuyển tiếp:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Đối với các loại giấy tờ như văn bản chấp thuận về việc sử dụng người lao động nước ngoài, văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động và giấy phép lao động đã được cấp, cấp lại theo quy định tại Nghị định số <a class="text-blue" title="Nghị định 11/2016/NĐ-CP" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/lao-dong-tien-luong/nghi-dinh-11-2016-nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-bo-luat-lao-dong-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-viet-nam-302198.aspx" target="_blank">11/2016/NĐ-CP</a> đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số <a class="text-blue" title="Nghị định 140/2018/NĐ-CP" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/dau-tu/nghi-dinh-140-2018-nd-cp-sua-doi-bo-sung-cac-nghi-dinh-lien-quan-den-dieu-kien-dau-tu-kinh-doanh-396446.aspx" target="_blank">140/2018/NĐ-CP</a> tiếp tục được sử dụng đến khi hết thời hạn;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Trường hợp hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam đã được ký kết và đang còn hiệu lực trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện cho đến khi giấy phép lao động đã được cấp theo quy định tại Nghị định số <a class="text-blue" title="Nghị định 11/2016/NĐ-CP" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/lao-dong-tien-luong/nghi-dinh-11-2016-nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-bo-luat-lao-dong-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-viet-nam-302198.aspx" target="_blank">11/2016/NĐ-CP</a> đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số <a class="text-blue" title="Nghị định 140/2018/NĐ-CP" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/dau-tu/nghi-dinh-140-2018-nd-cp-sua-doi-bo-sung-cac-nghi-dinh-lien-quan-den-dieu-kien-dau-tu-kinh-doanh-396446.aspx" target="_blank">140/2018/NĐ-CP</a> hết thời hạn.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_30"></a><b><span lang="VI">Điều 30. Trách nhiệm thi hành</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Trách nhiệm của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Thực hiện chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động quy định tại điểm g khoản 2 Điều 2 và cơ quan, tổ chức quy định tại điểm d, e khoản 2 Điều 2 Nghị định này do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, ngành cho phép thành lập;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Người sử dụng lao động quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 có trụ sở chính tại một tỉnh, thành phố nhưng có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại tỉnh, thành phố khác và người sử dụng lao động quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 2 Nghị định này có thể lựa chọn thực hiện việc chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động tại Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Thực hiện quản lý nhà nước về tuyển dụng, quản lý người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và người Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Chủ trì và phối hợp với các bộ, ngành tổ chức giám sát, đánh giá, kiểm tra và thanh tra hằng năm hoặc đột xuất các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan về việc thực hiện các quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">đ) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan trung ương và địa phương hướng dẫn, tuyên truyền, thu thập thông tin, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả triển khai thực hiện Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">e) Tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài khi có yêu cầu;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">g) Kiến nghị, xử lý các hành vi vi phạm đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan trung ương và địa phương hướng dẫn, tuyên truyền quy định về tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Quản lý tổ chức được Bộ Ngoại giao phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu việc tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Hướng dẫn việc thực hiện tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 2 Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Trước ngày 30 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, Bộ Ngoại giao gửi Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội báo cáo năm về tình hình tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc phạm vi quản lý theo Mẫu số 03/PLII Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Thời gian chốt số liệu báo cáo hằng năm thực hiện theo quy định của Chính phủ về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền quản lý người lao động nước ngoài, người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng người lao động Việt Nam thực hiện các quy định của pháp luật về đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới, cửa khẩu, hải đảo, vùng chiến lược, trọng điểm, địa bàn xung yếu về quốc phòng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Trách nhiệm của Bộ Công an:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về người lao động nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu như: LĐ, LV, DN, ĐT vào làm việc cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tới Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam và các tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng người lao động Việt Nam thực hiện các quy định của pháp luật về đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Quản lý, hướng dẫn cơ quan, tổ chức tại địa phương thực hiện các quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Chỉ đạo các cơ quan chức năng ở địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật; kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về việc tuyển dụng, quản lý người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam trên địa bàn;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Chỉ đạo cơ quan, tổ chức của địa phương giới thiệu, cung ứng lao động Việt Nam cho nhà thầu;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Quyết định việc cho phép nhà thầu được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào từng vị trí công việc không tuyển được người lao động Việt Nam trên địa bàn;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">đ) Chấp thuận những vị trí công việc được sử dụng người lao động nước ngoài trên địa bàn hoặc giao cho cơ quan được ủy quyền.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">6. Trách nhiệm của Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Thực hiện chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động, quy định tại điểm a, b, c, h, i, k, l khoản 2 Điều 2 và cơ quan, tổ chức quy định tại điểm d, e khoản 2 Điều 2 Nghị định này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Người sử dụng lao động quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 có trụ sở chính tại một tỉnh, thành phố nhưng có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại tỉnh, thành phố khác và người sử dụng lao động quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 2 Nghị định này có thể lựa chọn thực hiện việc chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động tại Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Khi nhận hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động; xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động phải vào sổ theo dõi theo Mẫu số 14/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và có giấy biên nhận trao cho người sử dụng lao động. Trong giấy biên nhận phải ghi rõ ngày, tháng, năm nhận hồ sơ; những giấy tờ có trong hồ sơ và thời hạn trả lời;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Trường hợp không xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, không cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động thì trả lời bằng văn bản theo Mẫu số 15/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan địa phương hướng dẫn, tuyên truyền Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">e) Thực hiện quản lý nhà nước và người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc phạm vi quản lý của địa phương;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">g) Quản lý tổ chức được Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu về tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">h) Thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thực hiện quy định pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc phạm vi quản lý của địa phương;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">i) Trước ngày 30 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội báo cáo Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội về tình hình tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc phạm vi quản lý theo Mẫu số 03/PLII Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Thời gian chốt số liệu báo cáo hằng năm thực hiện theo quy định của Chính phủ về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">7. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.</span></p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="327"><span lang="VI"> </span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><b><i><span lang="VI">Nơi nhận:<br />
</span></i></b><span lang="VI">&#8211; Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br />
&#8211; Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br />
&#8211; Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br />
&#8211; HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br />
&#8211; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br />
&#8211; Văn phòng Tổng Bí thư;<br />
&#8211; Văn phòng Chủ tịch nước;<br />
&#8211; Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br />
&#8211; Văn phòng Quốc hội;<br />
&#8211; Tòa án nhân dân tối cao;<br />
&#8211; Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br />
&#8211; Kiểm toán Nhà nước;<br />
&#8211; Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br />
&#8211; Ngân hàng Chính sách xã hội;<br />
&#8211; Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br />
&#8211; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br />
&#8211; Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br />
&#8211; VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br />
&#8211; Lưu: VT, KGVX (2b).</span></p>
<p align="center"><b><span lang="VI">TM. CHÍNH PHỦ<br />
THỦ TƯỚNG</span></b></p>
<p>Nguyễn Xuân Phúc</p>
<p>&nbsp;</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-1522020nd-cp-quy-dinh-moi-ve-nguoi-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-viet/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>NHỮNG NƯỚC ĐƯỢC CẤP THỊ THỰC ĐIỆN TỬ VIỆT NAM</title>
		<link>https://www.vietnam-legal.com/xuat-nhap-canh-viet-nam/visa-du-lich/nhung-nuoc-duoc-cap-thi-thuc-dien-tu-viet-nam/</link>
		<comments>https://www.vietnam-legal.com/xuat-nhap-canh-viet-nam/visa-du-lich/nhung-nuoc-duoc-cap-thi-thuc-dien-tu-viet-nam/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 26 Jan 2017 06:53:19 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Vietnam Legal]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Duyệt visa nhập cảnh Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Văn bản]]></category>
		<category><![CDATA[Visa Du lịch]]></category>
		<category><![CDATA[Xuất nhập cảnh Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Cấp thị thực điện tử]]></category>
		<category><![CDATA[Đăng ký thị thực điện tử]]></category>
		<category><![CDATA[Đăng ký visa điện tử]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://www.vietnam-legal.com/?p=9368</guid>
		<description><![CDATA[Nghị định số 07/2017/NĐ-CP  ngày 25/1/2017 của Chính Phủ quy định trình tự, thủ tục thực hiện thí điểm cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam thì từ ngày 1/2/2017 có 40 quốc gia có công dân muốn xuất nhập cảnh Việt Nam có thể lựa chọn hình thức cấp visa điện tử. Danh sách 40 quốc gia có... <br /><br /><a class="readmore" href="https://www.vietnam-legal.com/xuat-nhap-canh-viet-nam/visa-du-lich/nhung-nuoc-duoc-cap-thi-thuc-dien-tu-viet-nam/">Read More</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><a href="https://www.vietnam-legal.com/wp-content/uploads/2017/02/Quy-%C4%91%E1%BB%8Bnh-Visa-%C4%91i%E1%BB%87n-t%E1%BB%AD-cho-ng%C6%B0%E1%BB%9Di-n%C6%B0%E1%BB%9Bc-ngo%C3%A0i.pdf">Nghị định số 07/2017/NĐ-CP  ngày 25/1/2017 của Chính Phủ quy định trình tự, thủ tục thực hiện thí điểm cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam thì từ ngày 1/2/2017 có 40 quốc gia có công dân muốn xuất nhập cảnh Việt Nam có thể lựa chọn hình thức cấp visa điện tử.</a></p>
<p><strong>Danh sách 40 quốc gia có công dân được cấp thị thực điện tử Việt Nam gồm: </strong></p>
<p>1. Công dân Azerbaijan,</p>
<p>2. Công dân Argentina</p>
<p>3. Công dân Armenia</p>
<p>4. Công dân Ireland</p>
<p>5. Công dân Ba Lan</p>
<p>6. Công dân Belarus</p>
<p>7. Công dân Bulgaria</p>
<p>8. Công dân Brunei</p>
<p>9.Công dân Hàn Quốc</p>
<p>10. Công dân Đức</p>
<p>11. Công dân Chile</p>
<p>12. Công dân Colombia</p>
<p>13. Công dân CH Séc,</p>
<p>14. Công dân Cuba</p>
<p>15. Công dân Đan Mạch</p>
<p>16. Đông Timor</p>
<p>17. Công dân Mỹ</p>
<p>18. Công dân Hungary</p>
<p>19 Công dân Hy Lạp</p>
<p>20. Công dân Italia</p>
<p>21. Công dân Kazakhstan</p>
<p>22. Công dân Nga</p>
<p>23. Công dân Anh</p>
<p>24. Công dân Luxembourg</p>
<p>25. Công dân Myanmar</p>
<p>26. Công dân Mông Cổ</p>
<p>27. Công dân Nhật Bản</p>
<p>28. Công dân Panama</p>
<p>29. Công dân Peru,</p>
<p>30. Công dân Phần Lan</p>
<p>31. Công dân Pháp</p>
<p>32. Công dân Philippines</p>
<p>33. Công dân Romania</p>
<p>34. Công dân Tây Ban Nha</p>
<p>35. Công dân Thụy Điển</p>
<p>36. Công dân Trung Quốc (không áp dụng với công dân mang hộ chiếu phổ thông điện tử có hình lưỡi bò),</p>
<p>37. Công dân Uruguay</p>
<p>38. Công dân Venezuela</p>
<p>39. Công dân Na Uy</p>
<p>40. Công dân Slovakia./.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://www.vietnam-legal.com/xuat-nhap-canh-viet-nam/visa-du-lich/nhung-nuoc-duoc-cap-thi-thuc-dien-tu-viet-nam/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>NGHỊ ĐỊNH SỐ 07/2017/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ VISA ĐIỆN TỬ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI</title>
		<link>https://www.vietnam-legal.com/xuat-nhap-canh-viet-nam/visa-du-lich/nghi-dinh-so-072017nd-cp-cua-chinh-phu-quy-dinh-ve-visa-dien-tu-cho-nguoi-nuoc-ngoai/</link>
		<comments>https://www.vietnam-legal.com/xuat-nhap-canh-viet-nam/visa-du-lich/nghi-dinh-so-072017nd-cp-cua-chinh-phu-quy-dinh-ve-visa-dien-tu-cho-nguoi-nuoc-ngoai/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 26 Jan 2017 06:43:40 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Vietnam Legal]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Duyệt visa nhập cảnh Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Văn bản]]></category>
		<category><![CDATA[Visa Du lịch]]></category>
		<category><![CDATA[Xuất nhập cảnh Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Nghị định số 07/2017/NĐ-CP]]></category>
		<category><![CDATA[người nước ngoài]]></category>
		<category><![CDATA[nhập cảnh]]></category>
		<category><![CDATA[thí điểm]]></category>
		<category><![CDATA[thị thực điện tử]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục thực hiện]]></category>
		<category><![CDATA[trình tự]]></category>
		<category><![CDATA[Việt Nam]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://www.vietnam-legal.com/?p=9364</guid>
		<description><![CDATA[Nghị định số 07/2017/NĐ-CP ngày 25/1/2017 của Chính Phủ quy định trình tự, thủ tục thực hiện thí điểm cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam bằng hình thức online trực tuyến Tóm tắt Nghị định số 07/2017/NĐ-CP  về một số quy định cơ bản về visa điện tử cho người nước ngoài áp dụng từ ngày 1/02/1017. 1 &#8211;... <br /><br /><a class="readmore" href="https://www.vietnam-legal.com/xuat-nhap-canh-viet-nam/visa-du-lich/nghi-dinh-so-072017nd-cp-cua-chinh-phu-quy-dinh-ve-visa-dien-tu-cho-nguoi-nuoc-ngoai/">Read More</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p class="summary"><a href="https://www.vietnam-legal.com/wp-content/uploads/2017/02/338305.pdf">Nghị định số 07/2017/NĐ-CP ngày 25/1/2017 của Chính Phủ quy định trình tự, thủ tục thực hiện thí điểm cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam</a> bằng hình thức online trực tuyến</p>
<p class="fulltext"><strong>Tóm tắt Nghị định số 07/2017/NĐ-CP  về một số quy định cơ bản về visa điện tử cho người nước ngoài áp dụng từ ngày 1/02/1017.</strong></p>
<p class="fulltext" style="text-align: justify;">
1 &#8211; Truy cập Trang thông tin cấp thị thực điện tử để khai thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử, tải ảnh và trang nhân thân hộ chiếu theo mẫu.</p>
<p>2- Nhận mã hồ sơ điện tử và nộp phí cấp thị thực vào tài khoản quy định tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử.</p>
<p>Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử và phí cấp thị thực, Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết, trả lời người đề nghị cấp thị thực điện tử tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử.</p>
<p>Người nước ngoài đề nghị cấp thị thực điện tử sử dụng mã hồ sơ điện tử để kiểm tra kết quả giải quyết của Cục Quản lý xuất nhập cảnh tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử, trường hợp được cấp thị thực điện tử thì sử dụng mã hồ sơ điện tử để in thị thực.</p>
<p><strong>Cấp thị thực điện tử theo đề nghị của cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh</strong></p>
<p>Trước khi đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài, cơ quan, tổ chức tại Việt Nam đăng ký tài khoản điện tử theo quy định và có chữ ký điện tử theo quy định của Luật giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn.</p>
<p>Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài sử dụng tài khoản điện tử truy cập vào Trang thông tin cấp thị thực điện tử để đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài theo quy định.</p>
<p>Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết, trả lời cơ quan, tổ chức tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử và phí cấp thị thực.</p>
<div style="text-align: justify;" align="justify">Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài sử dụng mã hồ sơ điện tử để nhận văn bản trả lời của Cục Quản lý xuất nhập cảnh tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử và thông báo kết quả giải quyết cho người nước ngoài.</p>
<p>Người nước ngoài được cấp thị thực điện tử sử dụng mã hồ sơ điện tử do cơ quan, tổ chức thông báo để in thị thực điện tử.</p>
<p>Nghị định cũng quy định cụ thể danh sách 40 nước có công dân được thí điểm cấp thị thực điện tử và danh sách 28 cửa khẩu cho phép người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh bằng thị thực điện tử.</p>
<p>Bắt đầu từ tháng 2-2017, người nước ngoài là công dân của 40 quốc gia được lựa chọn sẽ có thể xin thị thực trực tuyến thông qua cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh (http://www.xuatnhapcanh.gov.vn hoặc http://www.immigration.gov.vn) thay vì phải đến trực tiếp cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài hoặc cửa khẩu quốc tế.</p>
<p>Người nước ngoài đề nghị cấp thị thực điện tử chỉ cần truy cập vào trang web trên, khai thông tin theo mẫu, tải ảnh và trang nhân thân hộ chiếu. Mức phí cấp thị thực là 25USD và được nộp thẳng vào tài khoản quy định.</p></div>
<p style="text-align: justify;">Danh sách 40 quốc gia có công dân được cấp thị thực điện tử tại Việt Nam gồm: Azerbaijan, Argentina, Armenia, Ireland, Ba Lan, Belarus, Bulgaria, Brunei, Hàn Quốc, Đức, Chile, Colombia, CH Séc, Cuba, Đan Mạch, Đông Timor, Mỹ, Hungary, Hy Lạp, Italia, Kazakhstan, Nga, Anh, Luxembourg, Myanmar, Mông Cổ, Nhật Bản, Panama, Peru, Phần Lan, Pháp, Philippines, Romania, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Trung Quốc (không áp dụng với công dân mang hộ chiếu phổ thông điện tử), Uruguay, Venezuela, Na Uy và Slovakia./.</p>
<p style="text-align: right;"><em>Theo www.chinhphu.vn</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://www.vietnam-legal.com/xuat-nhap-canh-viet-nam/visa-du-lich/nghi-dinh-so-072017nd-cp-cua-chinh-phu-quy-dinh-ve-visa-dien-tu-cho-nguoi-nuoc-ngoai/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP</title>
		<link>https://www.vietnam-legal.com/nguon-du-lieu/thong-tu-402016tt-bldtbxh-huong-dan-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-112016nd-cp/</link>
		<comments>https://www.vietnam-legal.com/nguon-du-lieu/thong-tu-402016tt-bldtbxh-huong-dan-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-112016nd-cp/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 27 Oct 2016 07:19:11 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Vietnam Legal]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Lao động người nước ngoài]]></category>
		<category><![CDATA[Nguồn Dữ liệu]]></category>
		<category><![CDATA[Văn bản]]></category>
		<category><![CDATA[Thông tư]]></category>
		<category><![CDATA[Thông tư 40]]></category>
		<category><![CDATA[Thông tư 40/2016]]></category>
		<category><![CDATA[Thông tư 40/2016 của Bộ Lao động]]></category>
		<category><![CDATA[Thông tư hướng dẫn nghị định 11/2016]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://www.vietnam-legal.com/?p=9346</guid>
		<description><![CDATA[Thông tin văn bản 40/2016/TT-BLĐTBXH Hiệu lực văn bản Còn hiệu lực Số ký hiệu Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam Ngày ban hành 25/10/2016 Loại văn... <br /><br /><a class="readmore" href="https://www.vietnam-legal.com/nguon-du-lieu/thong-tu-402016tt-bldtbxh-huong-dan-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-112016nd-cp/">Read More</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<table id="table_chitiet" cellspacing="1">
<tbody>
<tr>
<td colspan="4">Thông tin văn bản <span id="ctl00_SPWebPartManager1_g_e110b351_5abc_4e84_8b93_9040a3dbe6c4_ctl00_lblSoKyHieuTitle">40/2016/TT-BLĐTBXH</span></td>
</tr>
<tr>
<td class="style4">Hiệu lực văn bản</td>
<td colspan="3"><span id="ctl00_SPWebPartManager1_g_e110b351_5abc_4e84_8b93_9040a3dbe6c4_ctl00_lblHieuluc">Còn hiệu lực</span></td>
</tr>
<tr>
<td class="style4">Số ký hiệu</td>
<td colspan="3"><a href="https://www.vietnam-legal.com/wp-content/uploads/2016/12/TT40BLÐTBXH.pdf">Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH</a></td>
</tr>
<tr id="row_tenvanban">
<td class="style4"></td>
<td colspan="3">
<div><span id="ctl00_SPWebPartManager1_g_e110b351_5abc_4e84_8b93_9040a3dbe6c4_ctl00_lblTenVanBan">Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam</span></div>
</td>
</tr>
<tr id="row_ngaybanhanh">
<td class="style2">Ngày ban hành</td>
<td colspan="3"><span id="ctl00_SPWebPartManager1_g_e110b351_5abc_4e84_8b93_9040a3dbe6c4_ctl00_lblNgayBanHanh">25/10/2016</span></td>
</tr>
<tr id="row_loaivb">
<td class="style4">Loại văn bản</td>
<td colspan="3"><span id="ctl00_SPWebPartManager1_g_e110b351_5abc_4e84_8b93_9040a3dbe6c4_ctl00_lblLoaiVanBan">Thông tư</span></td>
</tr>
<tr>
<td class="style4">Chuyên mục</td>
<td colspan="3"><span id="ctl00_SPWebPartManager1_g_e110b351_5abc_4e84_8b93_9040a3dbe6c4_ctl00_lblChuyenMuc">Lao động việc làm</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://www.vietnam-legal.com/nguon-du-lieu/thong-tu-402016tt-bldtbxh-huong-dan-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-112016nd-cp/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Nghị định 11/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam</title>
		<link>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-112016nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-bo-luat-lao-dong-ve-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-viet-nam/</link>
		<comments>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-112016nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-bo-luat-lao-dong-ve-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-viet-nam/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 15 Feb 2016 06:29:54 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Vietnam Legal]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cấp lại]]></category>
		<category><![CDATA[Cấp mới]]></category>
		<category><![CDATA[Di chuyển]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép lao động Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Lao động người nước ngoài]]></category>
		<category><![CDATA[Nguồn Dữ liệu]]></category>
		<category><![CDATA[Văn bản]]></category>
		<category><![CDATA[Xác nhận miễn]]></category>
		<category><![CDATA[Bộ luật Lao động]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép lao động]]></category>
		<category><![CDATA[lao động nước ngoài]]></category>
		<category><![CDATA[nghị định 11/2016]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.vietnam-legal.com/?p=8968</guid>
		<description><![CDATA[Thuộc tính văn bản Số/Ký hiệu 11/2016/NĐ-CP Ngày ban hành 03/02/2016 Ngày có hiệu lực 01/04/2016 Người ký Nguyễn Tấn Dũng Trích yếu Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam Cơ quan ban hành Chính phủ Phân loại Nghị định Tệp đính kèm:Nghi Dinh 11/2016/ND-CP]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<table class="doc_detail_table">
<tbody>
<tr>
<td>
<div class="doc_detail_attr">Thuộc tính văn bản<img src="http://vanban.chinhphu.vn/templates/vanbanphapquy/images/icons/minus.gif" alt="" name="documentImg" border="0" /></div>
<div id="documentAttr" class="doc_detail_attr_div">
<table class="doc_detail_attr_table">
<tbody>
<tr>
<td>Số/Ký hiệu</td>
<td>11/2016/NĐ-CP</td>
</tr>
<tr>
<td width="120">Ngày ban hành</td>
<td>03/02/2016</td>
</tr>
<tr>
<td>Ngày có hiệu lực</td>
<td>01/04/2016</td>
</tr>
<tr>
<td>Người ký</td>
<td>Nguyễn Tấn Dũng</td>
</tr>
<tr>
<td>Trích yếu</td>
<td class="doc_detail_substract">Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam</td>
</tr>
<tr>
<td>Cơ quan ban hành</td>
<td>Chính phủ</td>
</tr>
<tr>
<td>Phân loại</td>
<td>Nghị định</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<table class="doc_detail_file">
<tbody>
<tr>
<td><b>Tệp đính kèm:<a href="http://www.vietnam-legal.com/wp-content/uploads/2016/06/Nghi-Dinh-11.2016.pdf">Nghi Dinh 11/2016/ND-CP</a></b></td>
<td></td>
</tr>
</tbody>
</table>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-112016nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-bo-luat-lao-dong-ve-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-viet-nam/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Nghị định 11/2016/NĐ-CP quy định chi tiết về Lao động nước ngoài tại Việt Nam</title>
		<link>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-11-2016-quy-dinh-ve-lao-dong-nuoc-ngoai-tai-viet-nam/</link>
		<comments>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-11-2016-quy-dinh-ve-lao-dong-nuoc-ngoai-tai-viet-nam/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 04 Feb 2016 03:06:46 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Vietnam Legal]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cấp lại]]></category>
		<category><![CDATA[Cấp mới]]></category>
		<category><![CDATA[Di chuyển]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép lao động Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Lao động người nước ngoài]]></category>
		<category><![CDATA[Nguồn Dữ liệu]]></category>
		<category><![CDATA[Văn bản]]></category>
		<category><![CDATA[Xác nhận miễn]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép lao động]]></category>
		<category><![CDATA[lao động nước ngoài]]></category>
		<category><![CDATA[nghị định 11/2016]]></category>
		<category><![CDATA[nghị định 11/2016/NĐ-CP]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.vietnam-legal.com/?p=7808</guid>
		<description><![CDATA[CHÍNH PHỦ &#8212;&#8212;- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc &#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212; Số: 11/2016/NĐ-CP Hà Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2016   NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày... <br /><br /><a class="readmore" href="https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-11-2016-quy-dinh-ve-lao-dong-nuoc-ngoai-tai-viet-nam/">Read More</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p style="text-align: center;" align="center"><b><span lang="VI">CHÍNH PHỦ<br />
&#8212;&#8212;-</span></b></p>
</td>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="367">
<p align="center"><b><span lang="VI">CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</span></b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="223">
<p align="center"><span lang="VI">Số: 11/2016/NĐ-CP</span></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p style="text-align: right;" align="right"><i><span lang="VI">Hà Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2016</span></i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><i><span lang="VI"> </span></i></p>
<p align="center"><b><span lang="VI">NGHỊ ĐỊNH</span></b></p>
<p align="center"><span lang="VI">QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM</span></p>
<p style="text-align: justify;"><i><span lang="VI">Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;</span></i></p>
<p style="text-align: justify;"><i><span lang="VI">Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;</span></i></p>
<p style="text-align: justify;"><i><span lang="VI">Theo đề nghị của Bộ tr</span>ưởn</i><i><span lang="VI">g Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội,</span></i></p>
<p style="text-align: justify;"><i><span lang="VI">Chính phủ b</span>a</i><i><span lang="VI">n hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một s</span>ố </i><i><span lang="VI">điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.</span></i></p>
<p style="text-align: center;"><b><span lang="VI">Chương I</span></b></p>
<p align="center"><b><span lang="VI">NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Nghị định này quy định chi tiết thi hành Bộ luật Lao động về cấp giấy phép lao động cho lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Vi</span>ệ<span lang="VI">t Nam; việc trục xuất lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Lao động </span>l<span lang="VI">à công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam (sau đây viết tắt là người lao động nước ngoài) theo các hình thức sau đây:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Thực hiện hợp đồng lao động;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo </span>d<span lang="VI">ục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">đ) Chào bán dịch vụ;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">e) Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">g) Tình nguyện viên;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">h) Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">i) Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">k) Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Người sử dụng người lao động nước ngoài, bao gồm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Nhà thầu nước ngoài hoặc trong nước tham dự thầu, thực hiện hợp đồng;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội, tổ chức chính trị xã hội &#8211; nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">đ) Tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">e) Tổ chức sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">g) Văn phòng của dự án nước ngoài hoặc của tổ chức quốc tế tại Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">h) Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc của nhà thầu nước ngoài được đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">i) Các tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">k) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;</span></p>
<p style="text-align: justify;">l<span lang="VI">) Hội, hiệp hội doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">m) Hộ kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Điều 3. Người lao động nước ngoài là người di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, tình nguyện viên, chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành và lao động kỹ thuật</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh th</span>ổ <span lang="VI">Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Tình nguyện viên là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Chuyên gia là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Có văn bản xác nhận là chuyên gia của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam; trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Nhà quản lý, giám đốc điều hành là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Giám đốc điều hành là người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">5. Lao động kỹ thuật là người được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo.</span></p>
<p style="text-align: center;"><b><span lang="VI">Chương II</span></b></p>
<p style="text-align: center;" align="center"><b><span lang="VI">CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG, TRỤC XUẤT NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI KHÔNG CÓ GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Mục 1. XÁC ĐỊNH CÔNG VIỆC ĐƯỢC SỬ DỤNG NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Điều 4. Sử dụng người lao động nước ngoài</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc. Trong quá trình thực hiện nếu thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài thì người sử dụng lao động phải báo cáo Chủ tịch </span>Ủy <span lang="VI">ban nhân dân cấp tỉnh.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Trường hợp người lao động nước ngoài quy định tại các Khoản 4, 5 và 8 Điều 172 của Bộ luật Lao động và Điểm e, Điểm h Khoản 2 Điều 7 Nghị định này thì người sử dụng lao động không phải thực hiện xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận cho người sử dụng lao động về việc sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Điều 5. Sử dụng người lao động nước ngoài của nhà thầu</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Trước khi tuyển người lao động nước ngoài, nhà thầu có trách nhiệm kê khai số lượng, trình độ, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm của người lao động nước ngoài cần huy động để thực hiện gói thầu tại Việt Nam và đề nghị tuyển người lao động Việt Nam vào các </span>v<span lang="VI">ị trí công việc dự kiến tuyển người lao động nước ngoài (có kèm theo xác nhận của chủ đầu tư) với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhà thầu thực hiện gói thầu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Trường hợp nhà thầu có nhu cầu điều chỉnh, bổ sung số lao động đã kê khai thì chủ đầu tư phải xác nhận phương án điều chỉnh, bổ sung nhu cầu lao động cần sử dụng của nhà thầu nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan, tổ chức của địa phương giới thiệu, cung ứng người lao động V</span>i<span lang="VI">ệt Nam cho nhà thầu. Trong thời hạn tối đa 02 tháng, kể từ ngày nhận được đề nghị tuyển từ 500 người lao động Việt Nam trở </span>l<span lang="VI">ên và 01 tháng kể từ ngày nhận được đề nghị tuyển dưới 500 người lao động Việt Nam mà không giới thiệu hoặc cung ứng người lao động Việt Nam được cho nhà thầu thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc nhà thầu được tuyển người lao động nước ngoài vào các vị trí công việc không tuyển được người lao động Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát, yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng nội dung đã kê khai về việc sử dụng người lao động V</span>i<span lang="VI">ệt Nam và người lao động n</span>ướ<span lang="VI">c ngoài; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra nhà thầu thực hiện các quy định về tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc cho nhà thầu theo quy định của pháp luật; theo dõi và quản lý người lao động nước ngoài thực hiện các quy định của pháp luật Việt Nam; hằng quý, báo cáo S</span>ở <span lang="VI">Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội về tình hình tuyển dụng, sử dụng và quản lý người lao động nước ngoài của các nhà thầu theo quy định của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Hằng quý, Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội phối hợp với cơ quan công an và các cơ quan có liên quan kiểm tra tình hình thực hiện các quy định của pháp luật Việt Nam đối với người lao động nước ngoài làm việc tại các gói thầu do nhà thầu trúng thầu trên địa bàn thực hiện.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Điều 6. Báo cáo sử dụng người lao động nước ngoài</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài, chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài và tình hình quản lý người lao động nước ngoài làm việc </span>tr<span lang="VI">ên địa bàn.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Định kỳ hằng quý, 06 tháng và hằng năm, Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội có trách nhiệm báo cáo về người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn theo hướng dẫn của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Mục 2. NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Điều 7. Trường hợp ngườ</span>i </b><b><span lang="VI">lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Người lao động nước ngoài quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 172 của <a href="http://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/bo-luat-lao-dong-so-102012qh13/" target="_blank">Bộ luật Lao động</a>.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Các trường hợp người lao động nước ngoài khác không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bao gồm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoà</span>i<span lang="VI">;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Được cơ quan, tổ chức của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu t</span>ạ<span lang="VI">i trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam hoặc được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục, đào tạo tại Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">đ) Tình nguyện viên có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">e) Vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong 01 năm;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">g) Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">h) Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">i) Thân nhân thành viên cơ quan đại diện n</span>ướ<span lang="VI">c ngoài tại Việt Nam làm việc sau khi được Bộ Ngoại giao cấp phép, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">k) Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội;</span></p>
<p style="text-align: justify;">l<span lang="VI">) Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Điều 8. Xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội có thẩm quyền xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Người sử dụng lao động đề nghị Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội nơi người nước ngoài dự kiến làm việc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ít nhất 07 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 172 của <a href="http://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/bo-luat-lao-dong-so-102012qh13/" target="_blank">Bộ luật Lao động</a> và Điểm e Khoản 2 Điều 7 Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Th</span>ờ<span lang="VI">i hạn xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động không quá 02 năm và theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bao g</span>ồ<span lang="VI">m:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Danh sách </span>tr<span lang="VI">ích ngang về người lao động nước ngoài với nội dung: họ, tên; tuổi; giới tính; quốc tịch; số hộ chiếu; ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc; vị trí công việc của người lao động nước ngoài;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là 01 bản chụp kèm theo b</span>ả<span lang="VI">n gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội có văn bản xác nhận gửi người sử dụng lao động. Trường hợp không xác nhận thì có văn bản </span>tr<span lang="VI">ả lời và nêu rõ lý do.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Mục 3. CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Điều 9. Điều kiện cấp giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">5. Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm h</span>ì<span lang="VI">nh sự của nước ngoài cấp. Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Việt Nam cấp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Đối với một số nghề, công việc, văn bản chứng minh trình độ chuyên môn, kỹ thuật của người lao động nước ngoài được thay thế bằng một trong các giấy tờ sau đây:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Giấy công nhận là nghệ nhân đối với những ngành nghề truyền thống do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Bằng lái máy bay vận tải hàng không do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với phi công nước ngoài;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Giấy phép bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">5. 02 ảnh mầu (kích thước 4cm </span>x <span lang="VI">6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">6. Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">7. Các g</span>i<span lang="VI">ấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động n</span>ướ<span lang="VI">c ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">đ) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">e) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">g) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 2 Nghị định này mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đó</span>.</p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">8. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đối với một số trường hợp đặc biệt</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật th</span>ì <span lang="VI">hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 5, 6 và 7 Điều này và giấy phép lao động hoặc bản sao chứng thực giấy phép lao động đã được cấp;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm khác vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật nhưng không thay đổi người sử dụng lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm các giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 4, 5, 6 và 7 Điều này và giấy phép lao động hoặc bản sao chứng thực giấy phép lao động đã được cấp;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động nhưng hết hiệu lực theo quy định tại Điều 174 của Bộ luật Lao động mà có nhu cầu tiếp tục làm việc cùng vị trí công việc đã ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật thì hồ sơ đề nghị cấp gi</span>ấ<span lang="VI">y phép lao động gồm các giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 5, 6 và 7 Điều này và văn bản xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Trường hợp người lao động nước ngoà</span>i <span lang="VI">tại các Điểm a, b và c Khoản này đã được cấp giấy phép lao động theo quy định tại <a href="http://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-1022013nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-bo-luat-lao-dong-ve-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-viet-nam/" target="_blank">Nghị định số 102/2013/NĐ-CP</a> ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 hoặc Khoản 4 hoặc Khoản 5 Điều 3 Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">9. Hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực các giấy tờ</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Các giấy tờ quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều này là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Nếu các giấy tờ trên của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đ</span>ề<span lang="VI">u là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật; dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Các giấy tờ theo quy định tại Khoản 7 Điều này là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Điều 11. Thời hạn của giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây nhưng không quá 02 năm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">5. Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động n</span>ướ<span lang="VI">c ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">6. Thời hạn đã được xác định trong giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">7. Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người </span>l<span lang="VI">ao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">8. Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Điều 12. Trình tự cấp giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Trước ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động đó phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo mẫu do Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội quy định. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định này, sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc cho người sử dụng lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Mục 4. CẤP LẠI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Điều 13. Các trường hợp cấp lại giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trong giấy phép lao động, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 8 Điều 10 Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. 02 ảnh mầu (kích thước 4cm </span>x <span lang="VI">6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Giấy phép lao động đã được cấp</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Trường hợp giấy phép lao động bị mất theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định này thì phải có xác nhận của cơ quan Công an cấp xã của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Trường hợp thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định này thì phải có các giấy tờ chứng minh;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Trường hợp giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này thì phải có giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định này và một trong các giấy tờ quy định tại Khoản 7 Điều 10 Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động theo quy định tại <a href="http://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-1022013nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-bo-luat-lao-dong-ve-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-viet-nam/" target="_blank">Nghị định số 102/2013/NĐ-CP</a> ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của <a href="http://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/bo-luat-lao-dong-so-102012qh13/" target="_blank">Bộ luật Lao động</a> về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 hoặc Khoản 4 hoặc Khoản 5 Điều 3 Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Giấy tờ quy định tại Khoản 3 Điều này là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Điều 15. Trình tự cấp lại giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Trường hợp cấp lại giấy phép lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này th</span>ì<span lang="VI">trước ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày trước ngày giấy phép lao động hết hạn, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động, Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội cấp lại giấy phép lao động. Trường hợp không cấp lại giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định này, sau khi người lao động nước ngoài được cấp lại giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội đã cấp lại giấy phép lao động đó.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Điều 16. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định này bằng thời hạn của giấy phép lao động đã được cấp trừ đi thời gian người lao động nước ngoài đã làm việc tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại theo định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này theo thời hạn của một trong các trường h</span>ợ<span lang="VI">p quy định tại Điều 11 Nghị định này nhưng không quá 02 năm</span>.</p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Mục 5. THU HỒI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG, TRỤC XUẤT NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Điều 17. Thu hồi giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Giấy phép lao động hết hiệu lực theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7 và 8 Điều 174 của <a href="http://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/bo-luat-lao-dong-so-102012qh13/" target="_blank">Bộ luật Lao động</a>.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Giấy phép lao động bị thu hồi do người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định tại Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Trình tự thu hồi giấy phép lao động</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này thì người s</span>ử d<span lang="VI">ụng lao động thu hồi gi</span>ấ<span lang="VI">y phép lao động của người lao động nước ngoài đ</span>ể <span lang="VI">nộp lại Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này thì Giám đốc Sở Lao đ</span>ộ<span lang="VI">ng &#8211; Thương binh và Xã hội đã cấp gi</span>ấ<span lang="VI">y phép lao động ra quyết định thu h</span>ồ<span lang="VI">i và thông báo cho người sử dụng lao động để thu hồi g</span>i<span lang="VI">ấy phép lao động của người lao động nước ngoài và nộp lại Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội có văn bản xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động gửi người sử dụng lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội quy định chi tiết th</span>ủ <span lang="VI">tục thu hồi giấy phép lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Điều 18. Trục xuất người lao động nước ngoài</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có gi</span>ấ<span lang="VI">y phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận kh</span>ô<span lang="VI">ng thuộc diện cấp gi</span>ấ<span lang="VI">y phép lao động theo quy định tại Nghị định này (sau đây viết t</span>ắ<span lang="VI">t là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có gi</span>ấ<span lang="VI">y phép lao động) bị trục xuất theo quy định của pháp luật Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội đề nghị cơ quan công an trục xuất đối với trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Trường hợp tổ chức và cá nh</span>â<span lang="VI">n phát hiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động thì thông báo với Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội, nơi người đó làm việc.</span></p>
<p><span lang="VI">3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày xác định người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động thì Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội đề nghị cơ quan công an trục xuất người lao động nước ngoài đó.</span></p>
<p style="text-align: center;"><b><span lang="VI">Chương III</span></b></p>
<p align="center"><b><span lang="VI">ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Điều 19. Hiệu lực thi hành</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Nghị định này có hiệu </span>l<span lang="VI">ực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2016.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Nghị định số <a href="http://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-1022013nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-bo-luat-lao-dong-ve-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-viet-nam/" target="_blank">102/2013/NĐ-CP </a>ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;<span style="background-color: #d5d5d5;"> </span>Điểm a Mục 4 Nghị quyết số 47/NQ-CP ngày 8 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ hết hiệu lực thi hành </span>k<span lang="VI">ể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Điều khoản chuyển tiếp</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Đối với các loại giấy tờ gồm: văn bản chấp thuận về việc sử dụng người lao động nước ngoài, văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động và giấy phép lao động đã được cấp theo quy định, tại <a href="http://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-1022013nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-bo-luat-lao-dong-ve-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-viet-nam/" target="_blank">Nghị định số 102/2013/NĐ-CP </a>ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì tiếp tục sử dụng đến khi hết thời hạn.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Trường hợp người sử dụng lao động đã nộp báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép lao động hoặc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp gi</span>ấ<span lang="VI">y phép lao động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">Điều 20. Trách nhiệm thi hành</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Bộ Lao đ</span>ộ<span lang="VI">ng </span>&#8211; <span lang="VI">Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Hướng d</span>ẫ<span lang="VI">n th</span>i <span lang="VI">hành Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Thực hiện chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại giấy phép lao động; thu hồi giấy phép </span>l<span lang="VI">ao động; xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động và đề nghị cơ quan công an trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động quy định tại các Điểm d, đ, e, g và 1 Khoản 2 Điều 2 Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Chỉ đạo, đôn đốc, thanh </span>tr<span lang="VI">a và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Bộ Công an có trách nhiệm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Hư</span>ớ<span lang="VI">ng dẫn về th</span>ẩ<span lang="VI">m quyền, thủ tục trục xuất đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Hướng dẫn việc cấp thị thực cho người lao động n</span>ướ<span lang="VI">c ngoài liên quan đến việc cấp, cấp lại giấy phép lao động; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Định kỳ hằng quý cung cấp thông tin về người lao động nước ngoài được cấp thị thực vào làm việc cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tới Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Bộ Tài chính có </span>tr<span lang="VI">ách nhiệm hướng dẫn về lệ phí c</span>ấ<span lang="VI">p, cấp lại giấy phép lao động, xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với các trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Bộ Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn căn cứ, thủ tục để xác định người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này</span>./</p>
<p>&nbsp;</p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="295"><span lang="VI"> </span><b><i><span lang="VI">Nơi nhận:<br />
</span></i></b><span lang="VI">&#8211; Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br />
&#8211; Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br />
&#8211; Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br />
&#8211; HĐND, UBND các t</span>ỉ<span lang="VI">nh, thành phố trực thuộc Trung ương;<br />
&#8211; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br />
&#8211; Văn phòng Tổng Bí thư;<br />
&#8211; Văn phòng Chủ tịch nước;<br />
&#8211; Hộ</span>i <span lang="VI">đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br />
&#8211; Văn phòng Quốc hội;<br />
&#8211; Tòa án nhân dân tối cao;<br />
&#8211; Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br />
&#8211; Kiểm toán Nhà nước;<br />
&#8211; Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br />
&#8211; Ngân hàng Chính sách xã hội;<br />
&#8211; Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br />
&#8211; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br />
&#8211; Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br />
&#8211; VPCP: BTCN; các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ </span>C<span lang="VI">ổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br />
&#8211; Lưu: VT, KG</span>VX (3b).</td>
<td valign="top" width="295">
<p align="center"><b>TM. CHÍNH PHỦ<br />
THỦ TƯỚNG</b></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p style="text-align: center;">Nguyễn Tấn Dũng</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Tải Nghị định 11/2016/NĐ-Cp  tại đây: <a href="http://www.vietnam-legal.com/wp-content/uploads/2016/02/11.signed.pdf">11.signed</a></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-11-2016-quy-dinh-ve-lao-dong-nuoc-ngoai-tai-viet-nam/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>4</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
