<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Vietnam-Legal.com &#187; Di chuyển</title>
	<atom:link href="https://www.vietnam-legal.com/category/giay-phep-lao-dong-viet-nam/di-chuyen/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://www.vietnam-legal.com/</link>
	<description>Hợp pháp hóa lãnh sự, Giấy phép lao động, visa thẻ tạm trú cho người nước ngoài, Visa Toàn Cầu</description>
	<lastBuildDate>Fri, 24 Apr 2026 10:14:23 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=4.2.34</generator>
	<item>
		<title>Khi xin GPLD/ Xác nhận miễn GPLD thì vị trí Giám đốc điều hành được quy định vào những trường hợp nào?</title>
		<link>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/khi-xin-gpld-xac-nhan-mien-gpld-thi-vi-tri-giam-doc-dieu-hanh-duoc-quy-dinh-vao-nhung-truong-hop-nao/</link>
		<comments>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/khi-xin-gpld-xac-nhan-mien-gpld-thi-vi-tri-giam-doc-dieu-hanh-duoc-quy-dinh-vao-nhung-truong-hop-nao/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 25 Sep 2023 08:39:08 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Vietnam Legal]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cấp lại]]></category>
		<category><![CDATA[Cấp mới]]></category>
		<category><![CDATA[Di chuyển]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép lao động Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Xác nhận miễn]]></category>
		<category><![CDATA[giám đốc điều hành]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép lao động]]></category>
		<category><![CDATA[Xác nhận miễn GPLD]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://www.vietnam-legal.com/?p=18515</guid>
		<description><![CDATA[Theo nghị định 152/2020/NĐ-CP, Giám đốc điều hành là người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Tuy nhiên mới đây, theo nghị định 70/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/09/2023, Giám đốc điều hành đã được quy định rõ ràng hơn, là người thuộc một trong các trường hợp sau đây: Người đứng đầu... <br /><br /><a class="readmore" href="https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/khi-xin-gpld-xac-nhan-mien-gpld-thi-vi-tri-giam-doc-dieu-hanh-duoc-quy-dinh-vao-nhung-truong-hop-nao/">Read More</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div dir="auto">Theo nghị định 152/2020/NĐ-CP, Giám đốc điều hành là người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.</div>
<div dir="auto"><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t13/1.5/16/1f4e3.png" alt="&#x1f4e3;" width="16" height="16" /></span><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t13/1.5/16/1f4e3.png" alt="&#x1f4e3;" width="16" height="16" /></span><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t13/1.5/16/1f4e3.png" alt="&#x1f4e3;" width="16" height="16" /></span> Tuy nhiên mới đây, theo <a href="https://www.vietnam-legal.com/vi/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-702023nd-cp-sua-doi-nghi-dinh-1522020nd-cp/" target="_blank">nghị định 70/2023/NĐ-CP</a> có hiệu lực từ ngày 18/09/2023, Giám đốc điều hành đã được quy định rõ ràng hơn, là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:</div>
<div dir="auto"><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t93/1.5/16/31_20e3.png" alt="1️⃣" width="16" height="16" /></span> Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.</div>
<div dir="auto"><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/tb2/1.5/16/32_20e3.png" alt="2️⃣" width="16" height="16" /></span> Người đứng đầu và trực tiếp điều hành ít nhất một lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.</div>
<div dir="auto"><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t25/1.5/16/27a1.png" alt="➡️" width="16" height="16" /></span><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t25/1.5/16/27a1.png" alt="➡️" width="16" height="16" /></span> Như vậy, để chuẩn bị hồ sơ xin giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài được chính xác thì doanh nghiệp cần phân tích, đánh giá kỹ càng để có thể đưa chức danh công việc nào đó vào đúng vị trí công việc phù hợp.</div>
<div dir="auto">Hãy liên hệ <a class="x1i10hfl xjbqb8w x6umtig x1b1mbwd xaqea5y xav7gou x9f619 x1ypdohk xt0psk2 xe8uvvx xdj266r x11i5rnm xat24cr x1mh8g0r xexx8yu x4uap5 x18d9i69 xkhd6sd x16tdsg8 x1hl2dhg xggy1nq x1a2a7pz xt0b8zv x1fey0fg" tabindex="0" href="https://l.facebook.com/l.php?u=http%3A%2F%2FVietnam-legal.com%2F%3Ffbclid%3DIwAR0CjK06Co6a4r9LV93WQYwhIyOkavptg_3zzHTA-zMuWDFBqeEcn4J0Gvc&amp;h=AT01t-mNkyebw9O37tKX_ScDkfqh9h2XBTJlfpLyOpJUj-ZdRuOKVa-zg4II_5uVOiUH3DtPo99euHRQt6tqTuBKNJzIMRc1orgPgkkhBJLu15Ihqs6cu3zjZzKNYu4JHWFdXEx9IZmmNQ4IXKqw&amp;__tn__=-UK-R&amp;c[0]=AT3YSC3tQDEX9roCcGgQfhFbBPNN_YiaDUqVaZpE0puq9glxYjhKdGXAy8gjndMUSC7Znb3vSS9sxfTaLuFaWPQfXliH8vqJqOcTtwevJJ9fBEUTS5gp-v2DnF30Uwnn16YRhxka3z7FdeBzJrkJKKDEM_egrQ" target="_blank" rel="nofollow">Vietnam-legal.com</a> để được tư vấn, giải đáp và hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ xin giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, cấp Giấy Phép Lao Động/ Xác nhận không thuộc diện cấp Giấy Phép Lao Động cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam.</div>
<div dir="auto"><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/ta6/1.5/16/1f4de.png" alt="&#x1f4de;" width="16" height="16" /></span>Hotline: 0868.25.75.32</div>
<div dir="auto"><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/ta9/1.5/16/260e.png" alt="☎" width="16" height="16" /></span> Tel: +84 24 35.626.100</div>
<div dir="auto"><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t19/1.5/16/1f4e9.png" alt="&#x1f4e9;" width="16" height="16" /></span> Email: support@vietnam-legal.com | tuyen.nguyen@vietnam-legal.com</div>
<div dir="auto"><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t1a/1.5/16/1f50d.png" alt="&#x1f50d;" width="16" height="16" /></span> Website:</div>
<div dir="auto"><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t5/1.5/16/1f4cc.png" alt="&#x1f4cc;" width="16" height="16" /></span> <a class="x1i10hfl xjbqb8w x6umtig x1b1mbwd xaqea5y xav7gou x9f619 x1ypdohk xt0psk2 xe8uvvx xdj266r x11i5rnm xat24cr x1mh8g0r xexx8yu x4uap5 x18d9i69 xkhd6sd x16tdsg8 x1hl2dhg xggy1nq x1a2a7pz xt0b8zv x1fey0fg" tabindex="0" href="https://l.facebook.com/l.php?u=http%3A%2F%2FVietnam-legal.com%2F%3Ffbclid%3DIwAR02aG-HUkth60KrhB9ppPkcRdnpupk1zsmT6jt-EnkbRS7-k3zs8oya53Q&amp;h=AT01t-mNkyebw9O37tKX_ScDkfqh9h2XBTJlfpLyOpJUj-ZdRuOKVa-zg4II_5uVOiUH3DtPo99euHRQt6tqTuBKNJzIMRc1orgPgkkhBJLu15Ihqs6cu3zjZzKNYu4JHWFdXEx9IZmmNQ4IXKqw&amp;__tn__=-UK-R&amp;c[0]=AT3YSC3tQDEX9roCcGgQfhFbBPNN_YiaDUqVaZpE0puq9glxYjhKdGXAy8gjndMUSC7Znb3vSS9sxfTaLuFaWPQfXliH8vqJqOcTtwevJJ9fBEUTS5gp-v2DnF30Uwnn16YRhxka3z7FdeBzJrkJKKDEM_egrQ" target="_blank" rel="nofollow">Vietnam-legal.com</a></div>
<div dir="auto"><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t5/1.5/16/1f4cc.png" alt="&#x1f4cc;" width="16" height="16" /></span> Vietnamworkpermit.vn</div>
<div dir="auto"><span class="x3nfvp2 x1j61x8r x1fcty0u xdj266r xhhsvwb xat24cr xgzva0m xxymvpz xlup9mm x1kky2od"><img src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t5/1.5/16/1f4cc.png" alt="&#x1f4cc;" width="16" height="16" /></span> Giaypheplaodong.com.vn</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/khi-xin-gpld-xac-nhan-mien-gpld-thi-vi-tri-giam-doc-dieu-hanh-duoc-quy-dinh-vao-nhung-truong-hop-nao/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Nghị định 70/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 152/2020/NĐ-CP</title>
		<link>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-702023nd-cp-sua-doi-nghi-dinh-1522020nd-cp/</link>
		<comments>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-702023nd-cp-sua-doi-nghi-dinh-1522020nd-cp/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 19 Sep 2023 03:10:26 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Vietnam Legal]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cấp lại]]></category>
		<category><![CDATA[Cấp mới]]></category>
		<category><![CDATA[Di chuyển]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép lao động Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Lao động người nước ngoài]]></category>
		<category><![CDATA[Văn bản]]></category>
		<category><![CDATA[Xác nhận miễn]]></category>
		<category><![CDATA[Nghị định 70/2023/NĐ-CP]]></category>
		<category><![CDATA[sửa đổi Nghị định 152/2020/NĐ-CP]]></category>
		<category><![CDATA[Sửa quy định sử dụng người lao động nước ngoài]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://www.vietnam-legal.com/?p=18494</guid>
		<description><![CDATA[CHÍNH PHỦ &#8212;&#8212;- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc &#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212; Số: 70/2023/NĐ-CP Hà Nội ngày 18 tháng 9 năm 2023 &#160; NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 152/2020/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI... <br /><br /><a class="readmore" href="https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-702023nd-cp-sua-doi-nghi-dinh-1522020nd-cp/">Read More</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<table style="height: 165px;" border="0" width="965" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p style="text-align: center;" align="center"><b>CHÍNH PHỦ<br />
&#8212;&#8212;-</b></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="center"><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center">Số: 70/2023/NĐ-CP</p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p style="text-align: right;" align="right"><i>Hà Nội ngày 18 tháng 9 năm 2023</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p align="center"><strong>NGHỊ ĐỊNH</strong></p>
<p align="center"><strong>SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 152/2020/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM VÀ TUYỂN DỤNG, QUẢN LÝ NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM LÀM VIỆC CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM</strong></p>
<p><i>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</i></p>
<p><i>Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;</i></p>
<p><i>Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;</i></p>
<p><i>Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;</i></p>
<p><i>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội;</i></p>
<p><i>Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.</i></p>
<p><strong>Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam</strong></p>
<p><strong>1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 3 như sau:</strong></p>
<p><a name="diem_a_1_1"></a>a) Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_2"></a>điểm a khoản 3 Điều 3 <a name="diem_a_1_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“a) Tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.”.</p>
<p><a name="diem_b_1_1"></a>b) Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_3"></a>khoản 5 Điều 3 <a name="diem_b_1_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“5. Giám đốc điều hành là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.</p>
<p>b) Người đứng đầu và trực tiếp điều hành ít nhất một lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.”.</p>
<p><a name="diem_c_1_1"></a>c) Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_4"></a>điểm a khoản 6 Điều 3 <a name="diem_c_1_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“a) Được đào tạo ít nhất 1 năm và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.”.</p>
<p><a name="khoan_2_1"></a><strong>2. Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_5"></a>Điều 4 <a name="khoan_2_1_name"></a>như sau:</strong></p>
<p><b>“Điều 4. Sử dụng người lao động nước ngoài</b></p>
<p>1. Xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài</p>
<p>a) Trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.</p>
<p>Trong quá trình thực hiện nếu thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài về vị trí, chức danh công việc, hình thức làm việc, số lượng, địa điểm thì người sử dụng lao động phải báo cáo Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài.</p>
<p>b) Trường hợp người lao động nước ngoài quy định tại các <a name="dc_6"></a>khoản 3, 4, 5, 6 và 8 Điều 154 của Bộ luật Lao động và các khoản 1, 2, 4, 5, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 và 14 Điều 7 Nghị định này thì người sử dụng lao động không phải thực hiện xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.</p>
<p>c) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024, việc thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng người lao động nước ngoài được thực hiện trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm) hoặc Cổng thông tin điện tử của Trung tâm dịch vụ việc làm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập trong thời gian ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến báo cáo giải trình với Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc. Nội dung thông báo tuyển dụng bao gồm: vị trí và chức danh công việc, mô tả công việc, số lượng, yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, mức lương, thời gian và địa điểm làm việc. Sau khi không tuyển được người lao động Việt Nam vào các vị ví tuyển dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.</p>
<p>2. Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc theo Mẫu số 03/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình hoặc báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.”.</p>
<p><a name="khoan_3_1"></a><strong>3. Bổ sung khoản 3 <a name="dc_7"></a>Điều 6 <a name="khoan_3_1_name"></a>như sau:</strong></p>
<p>“3. Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc, người sử dụng lao động phải báo cáo qua môi trường điện tử về Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội và Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài đến làm việc theo Mẫu số 17/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.”.</p>
<p><strong>4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của <a name="dc_8"></a>Điều 7 như sau:</strong></p>
<p><a name="diem_a_4_1"></a>a) Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_9"></a>khoản 6 của Điều 7 <a name="diem_a_4_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“6. Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy hoặc làm nhà quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.”</p>
<p><a name="diem_b_4_1"></a>b) Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_10"></a>khoản 14 Điều 7 <a name="diem_b_4_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“14. Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các công việc sau:</p>
<p>a) Giảng dạy, nghiên cứu;</p>
<p>b) Làm nhà quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam.”.</p>
<p><strong>5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của <a name="dc_11"></a>Điều 9 như sau:</strong></p>
<p><a name="diem_a_5_1"></a>a) Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_12"></a>khoản 1 Điều 9 <a name="diem_a_5_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều địa điểm thì trong văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động phải liệt kê đầy đủ các địa điểm làm việc.”</p>
<p><a name="diem_b_5_1"></a>b) Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_13"></a>điểm a và điểm b khoản 4 Điều 9 <a name="diem_b_5_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“a) Giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành theo quy định tại khoản 4, 5 Điều 3 Nghị định này bao gồm 3 loại giấy tờ sau:</p>
<p>Điều lệ công ty hoặc quy chế hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;</p>
<p>Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận thành lập hoặc quyết định thành lập hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương;</p>
<p>Nghị quyết hoặc Quyết định bổ nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.</p>
<p>b) Giấy tờ chứng minh chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định tại khoản 3, 6 Điều 3 Nghị định này bao gồm 2 loại giấy tờ sau:</p>
<p>Văn bằng hoặc chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận;</p>
<p>Văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm của chuyên gia, lao động kỹ thuật hoặc giấy phép lao động đã được cấp hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp.”.</p>
<p><a name="diem_c_5_1"></a>c) Sửa đổi, bổ sung tên <a name="dc_14"></a>khoản 8 Điều 9 <a name="diem_c_5_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“8. Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài trừ trường hợp người lao động nước ngoài quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này.”.</p>
<p><a name="diem_d_5_1"></a>d) Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_15"></a>điểm e khoản 8 Điều 9 <a name="diem_d_5_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“e) Đối với người lao động nước ngoài làm việc theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 Nghị định này thì phải có văn bản của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí công việc dự kiến làm việc hoặc giấy tờ chứng minh là nhà quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định này.”.</p>
<p><a name="diem_dd_5_1"></a>đ) Bổ sung điểm c <a name="dc_16"></a>khoản 9 Điều 9 <a name="diem_dd_5_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“c) Đối với người lao động nước ngoài là chuyên gia, lao động kỹ thuật đã được cấp giấy phép lao động và đã được gia hạn một lần mà có nhu cầu tiếp tục làm việc với cùng vị trí công việc và chức danh công việc ghi trong giấy phép lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động mới gồm các giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 5, 6, 7, 8 Điều này và bản sao giấy phép lao động đã được cấp.”.</p>
<p><a name="khoan_6_1"></a><strong>6. Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_17"></a>khoản 2 Điều 11 <a name="khoan_6_1_name"></a>như sau:</strong></p>
<p>“2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo Mẫu số 12/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.</p>
<p>Giấy phép lao động có kích thước khổ A4 (21 cm x 29,7 cm), gồm 2 trang: trang 1 có màu xanh; trang 2 có nền màu trắng, hoa văn màu xanh, ở giữa có hình ngôi sao. Giấy phép lao động được mã số như sau: mã số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và mà số Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội theo Mẫu số 16/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; 2 chữ số cuối của năm cấp giấy phép; loại giấy phép (cấp mới ký hiệu 1; gia hạn ký hiệu 2; cấp lại ký hiệu 3); số thứ tự (từ 000.001).</p>
<p>Trường hợp giấy phép lao động là bản điện tử thì phải phù hợp với quy định của pháp luật liên quan và đáp ứng nội dung theo Mẫu số 12/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.”.</p>
<p><a name="khoan_7_1"></a><strong>7. Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_18"></a>khoản 3 Điều 12 <a name="khoan_7_1_name"></a>như sau:</strong></p>
<p>“3. Thay đổi một trong các nội dung sau: họ và tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc, đổi tên doanh nghiệp mà không thay đổi mã số doanh nghiệp ghi trong giấy phép lao động còn thời hạn.”.</p>
<p><a name="khoan_8_1"></a><strong>8. Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_19"></a>khoản 7 Điều 17 <a name="khoan_8_1_name"></a>như sau:</strong></p>
<p>“Một trong các giấy tờ quy định tại khoản 8 Điều 9 Nghị định này chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp trừ trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này.”.</p>
<p><a name="khoan_9_1"></a><strong>9. Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_20"></a>điểm b khoản 1 Điều 22 <a name="khoan_9_1_name"></a>như sau:</strong></p>
<p>“b) Tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu.”.</p>
<p><a name="khoan_10_1"></a><strong>10. Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_21"></a>điểm b khoản 4 Điều 27 <a name="khoan_10_1_name"></a>như sau:</strong></p>
<p>“b) Tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu thực hiện việc tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thì báo cáo Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội.”.</p>
<p><strong>11. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản <a name="dc_22"></a>Điều 30 như sau:</strong></p>
<p><a name="diem_a_11_1"></a>a) Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_23"></a>điểm a khoản 1 Điều 30 <a name="diem_a_11_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“a) Thực hiện chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau:</p>
<p>Làm việc cho người sử dụng lao động quy định tại điểm g khoản 2 Điều 2 và người sử dụng lao động quy định tại điểm c, d, e khoản 2 Điều 2 Nghị định này do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cho phép thành lập;</p>
<p>Làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.”.</p>
<p><a name="diem_b_11_1"></a>b) Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_24"></a>điểm c khoản 1 Điều 30 <a name="diem_b_11_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“c) Thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về tuyển dụng, quản lý người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam từ trung ương đến địa phương và quản lý người Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.”.</p>
<p><a name="diem_c_11_1"></a>c) Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_25"></a>khoản 3 Điều 30 <a name="diem_c_11_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“3. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng:</p>
<p>a) Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền quản lý người lao động nước ngoài, người lao động Việt Nam làm việc cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam thực hiện các quy định của pháp luật về đảm bảo an ninh, trật tự địa bàn các vùng chiến lược, trọng điểm, địa bàn xung yếu về quốc phòng.</p>
<p>b) Chỉ đạo Bộ đội Biên phòng phối hợp với các lực lượng chức năng quản lý, kiểm tra người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam và người lao động nước ngoài vào làm việc ở khu vực biên giới, cửa khẩu, hải đảo, vùng biển nhằm bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ, an ninh, biên giới quốc gia của Tổ quốc.”.</p>
<p><a name="diem_d_11_1"></a>d) Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_26"></a>điểm a khoản 4 Điều 30 <a name="diem_d_11_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“a) Định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về người lao động nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu gồm: DN1, DN2, LV1, LV2, LĐ1, LĐ2, ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4 vào làm việc cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tới Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội;”.</p>
<p><a name="diem_dd_11_1"></a>đ) Sửa đổi, bổ sung <a name="dc_27"></a>điểm a khoản 6 Điều 30 <a name="diem_dd_11_1_name"></a>như sau:</p>
<p>“a) Thực hiện chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau:</p>
<p>Làm việc cho người sử dụng lao động quy định tại điểm a, b, h, i, k, l khoản 2 Điều 2 và cơ quan, tổ chức quy định tại điểm c, d, e khoản 2 Điều 2 Nghị định này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập;</p>
<p>Làm việc cho người sử dụng lao động tại nhiều địa điểm trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.”.</p>
<p><a name="khoan_12_1"></a><strong>12. Sửa đổi, bổ sung một số mẫu như sau:</strong></p>
<p>a) Sửa đổi Mẫu số 01/PLI; Mẫu số 02/PLI; Mẫu số 07/PLI; Mẫu số 08/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP thành Mẫu số 01/PLI; Mẫu số 02/PLI; Mẫu số 07/PLI; Mẫu số 08/PLI Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;</p>
<p>b) Bổ sung Mẫu số 16/PLI và Mẫu số 17/PL1 vào Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.</p>
<p><a name="khoan_13_1"></a><strong>13. Thay thế, bổ sung một số từ, cụm từ tại các điểm, khoản, điều, phụ lục sau đây:</strong></p>
<p>a) Thay thế cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại <a name="dc_28"></a>khoản 1 Điều 5 bằng cụm từ “Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội”; Thay thế cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo” bằng cụm từ “Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội đề nghị” tại <a name="dc_29"></a>khoản 2 Điều 5;</p>
<p>b) Thay thế cụm từ “khoản 4, 6 và 8 Điều 154” bằng cụm từ “khoản 4 và khoản 6 Điều 154” và cụm từ “3 ngày” thành cụm từ “3 ngày làm việc” tại <a name="dc_30"></a>khoản 2 Điều 8;</p>
<p>c) Thay thế cụm từ “dịch ra tiếng Việt và có chứng thực” bằng cụm từ “dịch ra tiếng Việt và công chứng hoặc chứng thực” tại <a name="dc_31"></a>điểm e khoản 3 Điều 8;</p>
<p>d) Thay thế cụm từ “dịch ra tiếng Việt và chứng thực” bằng cụm từ “dịch ra tiếng Việt và công chứng hoặc chứng thực” tại <a name="dc_32"></a>khoản 10 Điều 9 và khoản 4 Điều 23;</p>
<p>đ) Thay thế cụm từ “Giấy tờ quy định tại khoản 3 và 4 Điều này” bằng cụm từ “Giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này” tại <a name="dc_33"></a>khoản 5 Điều 13;</p>
<p>e) Thay thế cụm từ “dịch ra tiếng Việt” bằng cụm từ “dịch ra tiếng Việt và công chứng hoặc chứng thực” tại <a name="dc_34"></a>khoản 5 Điều 13 và khoản 8 Điều 17;</p>
<p>g) Thay thế cụm từ “Bản sao có chứng thực hộ chiếu” bằng cụm từ “Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc bản sao hộ chiếu có xác nhận của người sử dụng lao động” tại <a name="dc_35"></a>điểm d khoản 3 Điều 8; khoản 7 Điều 9 và khoản 5 Điều 17;</p>
<p>h) Thay thế cụm từ “20. Mức lương:…..VNĐ” bằng cụm từ “20. Lương bình quân/tháng:…..triệu đồng” tại Mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP;</p>
<p>i) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố………” bằng cụm từ “Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội…” tại Mẫu số 03/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP;</p>
<p>k) Thay thế cụm từ “Cục trưởng/Chủ tịch UBND cấp tỉnh” bằng cụm từ “Cục trưởng/Giám đốc”, cụm từ “Theo đề nghị tại văn bản số” thành cụm từ “Theo đề nghị và các nội dung thông tin cung cấp tại văn bản số” tại Mẫu số 03/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP;</p>
<p>l) Thay thế cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố&#8230;” bằng cụm từ “Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội…” tại Mẫu số 04/PLI, Mẫu số 05/PLI, Mẫu số 06/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP;</p>
<p>m) Thay thế cụm từ “TM. UBND tỉnh, thành phố…/Chủ tịch” bằng cụm từ “Giám đốc” tại Mẫu số 06/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.</p>
<p>n) Bổ sung cụm từ “(Doanh nghiệp/tổ chức) xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, (doanh nghiệp/tổ chức) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật” sau mục 24 Mẫu số 09/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.</p>
<p>o) Bổ sung cụm từ “Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an)” tại mục “Nơi nhận” Mẫu số 13/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.</p>
<p><a name="khoan_14_1"></a><strong>14. Bãi bỏ một số điểm, khoản sau:</strong></p>
<p>a) Bãi bỏ <a name="dc_36"></a>khoản 4 Điều 13;</p>
<p>b) Bãi bỏ <a name="dc_37"></a>điểm c, d, đ khoản 5 và điểm g khoản 6 Điều 30;</p>
<p>c) Bãi bỏ <a name="dc_38"></a>điểm a khoản 6a Điều 30 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.</p>
<p><a name="dieu_2"></a><strong>Điều 2. Bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế</strong></p>
<p>1. Bãi bỏ đoạn mở đầu “Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế” và cụm từ “tiếp nhận báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài” tại <a name="dc_39"></a>điểm đ khoản 2 Điều 68.</p>
<p>2. Bãi bỏ đoạn “tiếp nhận báo cáo giải trình của doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế về nhu cầu sử dụng người nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người Việt Nam chưa đáp ứng được” tại <a name="dc_40"></a>điểm c khoản 3 Điều 68.</p>
<p><a name="dieu_3"></a><strong>Điều 3. Điều khoản thi hành</strong></p>
<p><strong>1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 9 năm 2023.</strong></p>
<p><strong>2. Điều khoản chuyển tiếp:</strong></p>
<p>Đối với báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động mà người sử dụng lao động nước ngoài đã nộp cho Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội, Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng theo quy định tại Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam và Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.</p>
<p>&nbsp;</p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="321"><b><i><br />
Nơi nhận:<br />
</i></b>&#8211; Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br />
&#8211; Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br />
&#8211; Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br />
&#8211; HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br />
&#8211; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br />
&#8211; Văn phòng Tổng Bí thư;<br />
&#8211; Văn phòng Chủ tịch nước;<br />
&#8211; Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br />
&#8211; Văn phòng Quốc hội;<br />
&#8211; Tòa án nhân dân tối cao;<br />
&#8211; Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br />
&#8211; Kiểm toán nhà nước;<br />
&#8211; Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br />
&#8211; Ngân hàng Chính sách xã hội;<br />
&#8211; Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br />
&#8211; Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br />
&#8211; Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br />
&#8211; VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br />
&#8211; Lưu: VT, KGVX (2b).</td>
<td valign="top" width="299">
<p align="center"><b>TM. CHÍNH PHỦ<br />
KT. THỦ TƯỚNG<br />
PHÓ THỦ TƯỚNG</b></p>
<p>Trần Hồng Hà</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p align="center"><a name="chuong_pl"></a><b>PHỤ LỤC</b></p>
<p align="center"><i>(Kèm theo Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ)</i></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td width="24%">
<p align="center">Mẫu số 01/PLI</p>
</td>
<td width="75%">Về việc giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.</td>
</tr>
<tr>
<td width="24%">
<p align="center">Mẫu số 02/PLI</p>
</td>
<td width="75%">Về việc giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.</td>
</tr>
<tr>
<td width="24%">
<p align="center">Mẫu số 07/PLI</p>
</td>
<td width="75%">Báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài.</td>
</tr>
<tr>
<td width="24%">
<p align="center">Mẫu số 08/PLI</p>
</td>
<td width="75%">Báo cáo tình hình người lao động nước ngoài.</td>
</tr>
<tr>
<td width="24%">
<p align="center">Mẫu số 16/PLI</p>
</td>
<td width="75%">Mã số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và mã số Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội.</td>
</tr>
<tr>
<td width="24%">
<p align="center">Mẫu số 17/PLI</p>
</td>
<td width="75%">Báo cáo tình hình người lao động nước ngoài đến làm việc.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="right"><a name="chuong_pl_1"></a><b>Mẫu số 01/PLI</b></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center"><b>TÊN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC<br />
&#8212;&#8212;-</b></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="center"><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center">Số: …&#8230;…<br />
<a name="chuong_pl_1_name"></a>V/v giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài</p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="right"><i>…, ngày … tháng … năm …</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><b> </b></p>
<p align="center">Kính gửi: ……………..(1)……………..</p>
<p>Thông tin về doanh nghiệp/tổ chức: tên, mã số doanh nghiệp/số giấy phép thành lập hoặc đăng ký, cơ quan/tổ chức thành lập, loại hình doanh nghiệp/tổ chức <i>(doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/doanh nghiệp trong nước/cơ quan, tổ chức/nhà thầu)</i>, tổng số lao động đang làm việc tại doanh nghiệp/tổ chức, trong đó số lao động nước ngoài đang làm việc, địa chỉ, điện thoại, fax, email, website, thời hạn của giấy phép kinh doanh/hoạt động, lĩnh vực kinh doanh/hoạt động có nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, người nộp hồ sơ của doanh nghiệp/tổ chức để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email).</p>
<p>Báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài như sau:</p>
<p><b>1. Vị trí công việc 1: </b><i>(Lựa chọn 1 trong 4 vị trí công việc: nhà quản lý/giám đốc điều hành/chuyên gia/lao động kỹ thuật)</i>.</p>
<p>(i) Chức danh công việc <i>(do doanh nghiệp/tổ chức tự kê khai, ví dụ: kế toán, giám sát công trình&#8230;)</i>:</p>
<p>(ii) Số lượng <i>(người)</i>:</p>
<p>(iii) Thời hạn làm việc <i>(từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm)</i>:</p>
<p>(iv) Hình thức làm việc (2):</p>
<p>(v) Địa điểm làm việc <i>(liệt kê cụ thể các địa điểm (nếu có) và ghi rõ từng địa điểm theo thứ tự: số nhà, đường phố, xóm, làng; xã/phường/thị trấn; quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương)</i>:</p>
<p>(vi) Lý do sử dụng người lao động nước ngoài:</p>
<p>&#8211; Tình hình sử dụng người lao động nước ngoài tại vị trí công việc 1 <i>(nếu có) </i>(3):</p>
<p>&#8211; Mô tả vị trí công việc, chức danh công việc:</p>
<p>&#8211; Yêu cầu về trình độ:</p>
<p>&#8211; Yêu cầu về kinh nghiệm:</p>
<p>&#8211; Yêu cầu khác <i>(nếu có)</i>:</p>
<p>&#8211; Lý do không tuyển được người Việt Nam vào vị trí dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài (4)</p>
<p><b>2. Vị trí công việc 2: </b>(nếu có) (liệt kê giống mục 1 nêu trên)</p>
<p><b>3. Vị trí công việc 3:</b>&#8230; (nếu có) (liệt kê giống mục 1 nêu trên)</p>
<p>(Doanh nghiệp/tổ chức) xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, (doanh nghiệp/tổ chức) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.</p>
<p>Đề nghị &#8230;. (5) xem xét và chấp thuận.</p>
<p>Xin trân trọng cảm ơn./.</p>
<p><b><i> </i></b></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="295"><b><i><br />
Nơi nhận:<br />
</i></b>&#8211; Như trên;<br />
&#8211; Lưu: ………..</td>
<td valign="top" width="295">
<p align="center"><b>ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC<br />
</b><i>(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p><b><i>Ghi chú:</i></b></p>
<p>&#8211; (1), (5) Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm)/Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố…</p>
<p>&#8211; (2) Nêu rõ hình thức làm việc tại theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.</p>
<p>&#8211; (3) Nêu rõ số lượng lao động nước ngoài, vị trí và chức danh công việc, giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, thời hạn làm việc.</p>
<p>&#8211; (4) Nêu rõ quá trình thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng lao động nước ngoài. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024, việc thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng lao động nước ngoài trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm) hoặc Cổng Thông tin điện tử của Trung tâm dịch vụ việc làm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập; quá trình tuyển dụng, kết quả xét tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng lao động nước ngoài.</p>
<p align="right"><a name="chuong_pl_2"></a><b>Mẫu số 02/PLI</b></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center"><b>TÊN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC<br />
&#8212;&#8212;-</b></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="center"><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center">Số: …&#8230;…<br />
<a name="chuong_pl_2_name"></a>V/v giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài</p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="right"><i>…, ngày…. tháng…. năm ….</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><b> </b></p>
<p align="center">Kính gửi: …………… (1) ……………….</p>
<p>Thông tin về doanh nghiệp/tổ chức: tên, mã số doanh nghiệp/số giấy phép thành lập hoặc đăng ký, cơ quan/tổ chức thành lập, loại hình doanh nghiệp/tổ chức <i>(doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/doanh nghiệp trong nước/cơ quan, tổ chức/nhà thầu)</i>, tổng số lao động đang làm việc tại doanh nghiệp/tổ chức, trong đó số lao động nước ngoài đang làm việc, địa chỉ, điện thoại, fax, email, website, thời hạn của giấy phép kinh doanh/hoạt động, lĩnh vực kinh doanh/hoạt động có nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, người nộp hồ sơ của doanh nghiệp/tổ chức để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email).</p>
<p>Báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài như sau:</p>
<p><b>1. Vị trí công việc đã được chấp thuận và sử dụng </b>(2)</p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td width="8%">
<p align="center"><b>STT</b></p>
</td>
<td width="17%">
<p align="center"><b>Vị trí công</b> <b>việc</b></p>
</td>
<td width="15%">
<p align="center"><b>Số lượng vị trí đã được chấp thuận</b></p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center"><b>Số lượng vị trí đã sử dụng</b></p>
</td>
<td width="26%">
<p align="center"><b>Số lượng vị trí công việc được chấp thuận nhưng không sử dụng (nếu có)</b></p>
</td>
<td width="17%">
<p align="center"><b>Lý do chưa sử dụng (nếu có)</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="6" width="100%">I. Theo văn bản số…. (ngày/tháng/năm) về việc chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài <i>(chỉ liệt kê các vị trí công việc đã được chấp thuận, còn thời hạn)</i></td>
</tr>
<tr>
<td width="8%">
<p align="center">1</p>
</td>
<td width="17%">
<p align="center">Nhà quản lý</p>
</td>
<td width="15%"></td>
<td width="13%"></td>
<td width="26%"></td>
<td width="17%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="8%">
<p align="center">2</p>
</td>
<td width="17%">
<p align="center">Giám đốc điều hành</p>
</td>
<td width="15%"></td>
<td width="13%"></td>
<td width="26%"></td>
<td width="17%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="8%">
<p align="center">3</p>
</td>
<td width="17%">
<p align="center">Chuyên gia</p>
</td>
<td width="15%"></td>
<td width="13%"></td>
<td width="26%"></td>
<td width="17%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="8%">
<p align="center">4</p>
</td>
<td width="17%">
<p align="center">Lao động kỹ thuật</p>
</td>
<td width="15%"></td>
<td width="13%"></td>
<td width="26%"></td>
<td width="17%"></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="6" width="100%">II. Theo văn bản số…. (ngày/tháng/năm) về việc chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài <i>chỉ liệt kê các vị trí công việc đã được chấp thuận, còn thời hạn)</i></td>
</tr>
<tr>
<td width="8%">
<p align="center">&#8230;&#8230;</p>
</td>
<td width="17%"></td>
<td width="15%"></td>
<td width="13%"></td>
<td width="26%"></td>
<td width="17%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="8%">
<p align="center"><b>Tổng</b></p>
</td>
<td width="17%"></td>
<td width="15%"></td>
<td width="13%"></td>
<td width="26%"></td>
<td width="17%"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><b>2. Vị trí công việc có nhu cầu thay đổi</b></p>
<p>2.1 Vị trí công việc 1: <i>(Lựa chọn 1 trong 4 vị trí công việc: nhà quản lý/giám đốc điều hành/chuyên gia/lao động kỹ thuật)</i>.</p>
<p>(i) Chức danh công việc <i>(do doanh nghiệp/tổ chức tự kê khai, ví dụ: kế toán, giám sát công trình&#8230;)</i>:</p>
<p>(ii) Số lượng <i>(người)</i>:</p>
<p>(iii) Thời hạn làm việc <i>(từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm):</i></p>
<p>(iv) Hình thức làm việc (3):</p>
<p>(v) Địa điểm làm việc <i>(liệt kê cụ thể các địa điểm (nếu có) và ghi rõ từng địa điểm theo thứ tự: số nhà, đường phố, xóm, làng; xã/phường/thị trấn; quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương)</i>:</p>
<p>(vi) Lý do sử dụng người lao động nước ngoài:</p>
<p>&#8211; Tình hình sử dụng người lao động nước ngoài tại vị trí công việc 1 (nếu có) (4):</p>
<p>&#8211; Mô tả vị trí công việc, chức danh công việc:</p>
<p>&#8211; Yêu cầu về trình độ:</p>
<p>&#8211; Yêu cầu về kinh nghiệm:</p>
<p>&#8211; Yêu cầu khác <i>(nếu có)</i>:</p>
<p>&#8211; Lý do không tuyển được người Việt Nam vào vị trí dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài (5)</p>
<p>2.2 Vị trí công việc 2: (nếu có) (liệt kê giống mục 1 nêu trên)</p>
<p>2.3 Vị trí công việc&#8230; (nếu có) (liệt kê giống mục 1 nêu trên)</p>
<p><i>(Doanh nghiệp/tổ chức) </i>xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, <i>(doanh nghiệp/tổ chức) </i>xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.</p>
<p>Đề nghị …. (6) xem xét và chấp thuận.</p>
<p>Xin trân trọng cảm ơn!</p>
<p><b><i> </i></b></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="295"><b><i><br />
Nơi nhận:<br />
</i></b>&#8211; Như trên;<br />
&#8211; Lưu: ………..</td>
<td valign="top" width="295">
<p align="center"><b>ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC<br />
</b><i>(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><b><i>Ghi chú:</i></b></p>
<p>&#8211; (1), (6) Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm)/Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố…</p>
<p>&#8211; (2) Nêu rõ các vị trí công việc đã được Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm)/Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội chấp thuận.</p>
<p>&#8211; (3) Nêu rõ hình thức làm việc tại theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.</p>
<p>&#8211; (4) Nêu rõ số lượng lao động nước ngoài, vị trí và chức danh công việc, giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, thời hạn làm việc.</p>
<p>&#8211; (5) Nêu rõ quá trình thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng lao động nước ngoài. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024, việc thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng lao động nước ngoài trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm) hoặc Cổng thông tin điện tử của Trung tâm dịch vụ việc làm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập; quá trình tuyển dụng, kết quả xét tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng lao động nước ngoài.</p>
<p align="right"><a name="chuong_pl_3"></a><b>Mẫu số 07/PLI</b></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center"><b>TÊN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC<br />
&#8212;&#8212;-</b></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="center"><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center">Số:…</p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="right"> <i>…, ngày…. tháng…. năm ….</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><b> </b></p>
<p align="center"><a name="chuong_pl_3_name"></a><b>BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI</b><b><br />
</b><i>(Tính từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm)</i></p>
<p align="center">Kính gửi: …………… (1) ……………….</p>
<p>Thông tin về doanh nghiệp/tổ chức: tên doanh nghiệp/tổ chức, loại hình doanh nghiệp/tổ chức <i>(doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/doanh nghiệp trong nước/cơ quan, tổ chức/nhà thầu) </i>địa chỉ, điện thoại, fax, email, website, giấy phép kinh doanh/hoạt động, lĩnh vực kinh doanh/hoạt động, người đại diện của doanh nghiệp/tổ chức để liên hệ khi cần thiết <i>(số điện thoại, email)</i>.</p>
<p>Thông tin về nhà thầu <i>(nếu có) </i>gồm: tên nhà thầu, địa chỉ đăng ký tại nước hoặc vùng lãnh thổ nơi nhà thầu mang quốc tịch, số điện thoại, fax, email, website, giấy phép thầu, địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc văn phòng điều hành tại Việt Nam, giấy phép thầu, thời gian thực hiện gói thầu.</p>
<p>Báo cáo tình hình tuyển dụng, sử dụng và quản lý người lao động nước ngoài của <i>(doanh nghiệp/tổ chức) </i>như sau:</p>
<p>1. Số liệu về người lao động nước ngoài của doanh nghiệp, tổ chức <i>(có bảng số liệu kèm theo)</i>.</p>
<p>2. Đánh giá, kiến nghị <i>(nếu có)</i>.</p>
<p><b><i> </i></b></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="295"><b><i><br />
Nơi nhận:<br />
</i></b>&#8211; Như trên;<br />
&#8211; Lưu: VT.</td>
<td valign="top" width="295">
<p align="center"><b>ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC<br />
</b><i>(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><b><i>Ghi chú: </i></b>(1) Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm)/Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố…(Trường hợp doanh nghiệp/tổ chức thuộc đối tượng thực hiện việc cấp giấy phép lao động tại Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm) thì gửi báo cáo về Bộ, đồng thời gửi báo cáo về Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố, nơi có người lao động nước ngoài làm việc).</p>
<p align="center"><b>BẢNG TỔNG HỢP NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI</b></p>
<p align="center"><i>Kèm theo Báo cáo số&#8230; ngày&#8230; tháng &#8230; năm&#8230; của (tên doanh nghiệp/tổ chức)</i></p>
<p align="right"><i>Đơn vị tính: người</i></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2" width="4%">
<p align="center"><b>Số</b> <b>TT</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="5%">
<p align="center"><b>Tổng số lao động nước ngoài tại thời điểm báo</b> <b>cáo</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="5%">
<p align="center"><b>Trong</b> <b>đó nữ</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="7%">
<p align="center"><b>Quốc tịch</b></p>
</td>
<td colspan="2" width="11%">
<p align="center"><b>Trong đó: LĐNN làm việc dưới 1 năm</b></p>
</td>
<td colspan="4" width="24%">
<p align="center"><b>Vị trí công việc</b></p>
</td>
<td colspan="4" width="22%">
<p align="center"><b>Giấy phép lao động</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="6%">
<p align="center"><b>Chưa được cấp/cấp lại/gia hạn /xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="5%">
<p align="center"><b>Thu hồi GPLĐ</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="5%">
<p align="center"><b>Làm việc cho</b> <b>&#8230;.</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="5%">
<p align="center"><b>Số lượng</b></p>
</td>
<td width="6%">
<p align="center"><b>Lương bình quân (triệu đồng/ tháng)</b></p>
</td>
<td width="8%">
<p align="center"><b>Nhà quản lý</b></p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center"><b>Giám đốc điều hành</b></p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center"><b>Chuyên gia</b></p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center"><b>Lao động kỹ thuật</b></p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center"><b>Cấp</b> <b>GPLĐ</b></p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center"><b>Cấp lại</b> <b>GPLĐ</b></p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center"><b>Gia hạn GPLĐ</b></p>
</td>
<td width="6%">
<p align="center"><b>Không thuộc diện cấp GPLĐ</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="4%">
<p align="center">(1)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(2)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(3)</p>
</td>
<td width="7%">
<p align="center">(4)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(5)</p>
</td>
<td width="6%">
<p align="center">(6)</p>
</td>
<td width="8%">
<p align="center">(7)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(8)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(9)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(10)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(11)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(12)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(13)</p>
</td>
<td width="6%">
<p align="center">(14)</p>
</td>
<td width="6%">
<p align="center">(15)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(16)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(17)</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="4%">
<p align="center"><b>I</b></p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="7%">
<p align="center"><b>Châu Âu</b></p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="8%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="7%">
<p align="center">&#8230;&#8230;.</p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="8%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%">
<p align="center"><b>II</b></p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="7%">
<p align="center"><b>Châu Á</b></p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="8%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="7%">
<p align="center">&#8230;&#8230;.</p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="8%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%">
<p align="center"><b>III</b></p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="7%">
<p align="center"><b>Châu Phi</b></p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="8%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="7%">
<p align="center">&#8230;&#8230;..</p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="8%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%">
<p align="center"><b>IV</b></p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="7%">
<p align="center"><b>Châu Mỹ</b></p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="8%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="7%">
<p align="center">&#8230;&#8230;..</p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="8%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%">
<p align="center"><b>V</b></p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="7%">
<p align="center"><b>Châu Đại</b> <b>Dương</b></p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="8%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="7%">
<p align="center">……</p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="8%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%">
<p align="center"><b>Tổng</b></p>
</td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="7%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="8%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><b><i> </i></b></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="295"></td>
<td valign="top" width="295">
<p align="center"><b>ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC<br />
</b><i>(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><b><i>Ghi chú:</i></b></p>
<p>(*)<b> </b>(2) = (7) + (8) + (9) + (10) = (11) + (12) + (13) + (14).</p>
<p>(**) Cột (17) Thống kê người lao động nước ngoài làm việc cho doanh nghiệp, tổ chức chia theo: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp trong nước; cơ quan/tổ chức; nhà thầu.</p>
<p>(***) Cột (6) hàng tổng = <b>∑</b>((5)*(6))/<b>∑</b>(5).</p>
<p>&nbsp;</p>
<p align="right"><a name="chuong_pl_4"></a><b>Mẫu số 08/PLI</b></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center">ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ&#8230;.<br />
<b>SỞ LAO ĐỘNG &#8211; THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI</b>&#8230;&#8230;<b><br />
&#8212;&#8212;-</b></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="center"><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center">Số:…………</p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="right"><i>…, ngày … tháng… năm …</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><a name="chuong_pl_4_name"></a><b>BÁO CÁO TÌNH HÌNH NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI 6 THÁNG ĐẦU NĂM……/NĂM…&#8230;</b></p>
<p align="center">Kính gửi: Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm)</p>
<p>Thực hiện Nghị định của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam, Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố…… báo cáo tình hình người lao động nước ngoài 6 tháng đầu năm……/năm……như sau:</p>
<p><b>I. TÌNH HÌNH CHUNG VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI</b></p>
<p>1. Tình hình chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài <i>(nêu rõ số lượng, vị trí công việc đã chấp thuận tại các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức và nhà thầu).</i></p>
<p>2. Tình hình cấp giấy phép lao động <i>(biểu mẫu kèm theo, đánh giá kết quả đạt được, tồn tại, khó khăn, nguyên nhân).</i></p>
<p><b>II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN VÀ KIẾN NGHỊ</b></p>
<p>1. Giải pháp quản lý người lao động nước ngoài.</p>
<p>2. Kiến nghị.</p>
<p><b><i> </i></b></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="295"><b><i><br />
Nơi nhận:<br />
</i></b><i>&#8211;<b> </b></i>Như trên;<b><br />
</b><i>&#8211;<b> </b></i>Lưu:&#8230;&#8230;</td>
<td valign="top" width="295">
<p align="center"><b>GIÁM ĐỐC&#8230;.<br />
</b><i>(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><b> </b></p>
<p align="center"><b>BÁO CÁO TÌNH HÌNH NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI 6 THÁNG ĐẦU NĂM……/NĂM…&#8230;</b></p>
<p align="center"><i>(Kèm theo Báo cáo số&#8230; ngày &#8230; tháng &#8230; năm&#8230; của &#8230;)</i></p>
<p align="right"><i>Đơn vị tính: người</i></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td rowspan="3" width="4%">
<p align="center"><b>Số</b> <b>TT</b></p>
</td>
<td rowspan="3" width="4%">
<p align="center"><b>Tổng số lao động nước ngoài tại thời điểm báo cáo</b></p>
</td>
<td rowspan="3" width="5%">
<p align="center"><b>Trong</b> <b>đó nữ</b></p>
</td>
<td rowspan="3" width="5%">
<p align="center"><b>Quốc tịch</b></p>
</td>
<td colspan="2" width="10%">
<p align="center"><b>Trong đó: LĐNN làm việc dưới 1 năm</b></p>
</td>
<td colspan="4" width="18%">
<p align="center"><b>Vị trí công việc</b></p>
</td>
<td colspan="4" width="19%">
<p align="center"><b>Giấy phép lao động</b></p>
</td>
<td rowspan="3" width="6%">
<p align="center"><b>Chưa được cấp/cấp lại/gia hạn/xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ</b></p>
</td>
<td rowspan="3" width="4%">
<p align="center"><b>Thu hồi GPLĐ</b></p>
</td>
<td colspan="4" width="19%">
<p align="center"><b>Doanh nghiệp, cơ quan,</b> <b>tổ chức, nhà thầu</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="2" width="4%">
<p align="center"><b>Số</b> <b>lượng</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="6%">
<p align="center"><b>Lương bình quân (triệu đồng/ tháng)</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="3%">
<p align="center"><b>Nhà quản lý</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="4%">
<p align="center"><b>Giám đốc điều hành</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="5%">
<p align="center"><b>Chuyên gia</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="4%">
<p align="center"><b>Lao động kỹ thuật</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="4%">
<p align="center"><b>Cấp</b> <b>GPLĐ</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="4%">
<p align="center"><b>Cấp lại GP LĐ</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="3%">
<p align="center"><b>Gia hạn GP LĐ</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="5%">
<p align="center"><b>Không thuộc diện cấp GPLĐ</b></p>
</td>
<td colspan="2" width="11%">
<p align="center"><b>Doanh nghiệp</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="4%">
<p align="center"><b>Cơ quan, tổ chức</b></p>
</td>
<td rowspan="2" width="3%">
<p align="center"><b>Nhà thầu</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="5%">
<p align="center"><b>Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài</b></p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center"><b>Doanh nghiệp trong nước</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="4%">
<p align="center">(1)</p>
</td>
<td width="4%">
<p align="center">(2)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(3)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(4)</p>
</td>
<td width="4%">
<p align="center">(5)</p>
</td>
<td width="6%">
<p align="center">(6)</p>
</td>
<td width="3%">
<p align="center">(7)</p>
</td>
<td width="4%">
<p align="center">(8)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(9)</p>
</td>
<td width="4%">
<p align="center">(10)</p>
</td>
<td width="4%">
<p align="center">(11)</p>
</td>
<td width="4%">
<p align="center">(12)</p>
</td>
<td width="3%">
<p align="center">(13)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(14)</p>
</td>
<td width="6%">
<p align="center">(15)</p>
</td>
<td width="4%">
<p align="center">(16)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(17)</p>
</td>
<td width="5%">
<p align="center">(18)</p>
</td>
<td width="4%">
<p align="center">(19)</p>
</td>
<td width="3%">
<p align="center">(20)</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="4%">
<p align="center"><b>I</b></p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%">
<p align="center"><b>Châu Âu</b></p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%">
<p align="center">&#8230;&#8230;.</p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%">
<p align="center"><b>II</b></p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%">
<p align="center"><b>Châu Á</b></p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%">
<p align="center">&#8230;&#8230;.</p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%">
<p align="center"><b>III</b></p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%">
<p align="center"><b>Châu</b> <b>Phi</b></p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%">
<p align="center">&#8230;&#8230;..</p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%">
<p align="center"><b>IV</b></p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%">
<p align="center"><b>Châu</b> <b>Mỹ</b></p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%">
<p align="center">&#8230;&#8230;..</p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%">
<p align="center"><b>V</b></p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%">
<p align="center"><b>Châu Đại Dương</b></p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%">
<p align="center">&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="4%">
<p align="center"><b>Tổng</b></p>
</td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="6%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="5%"></td>
<td width="4%"></td>
<td width="3%"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><b><i> </i></b></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="295"></td>
<td valign="top" width="295">
<p align="center"><b>GIÁM ĐỐC&#8230;.<br />
</b><i>(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><b><i>Ghi chú:</i></b></p>
<p>(*)<b> </b>(2) = (7) + (8) + (9) + (10) = (11) + (12) + (13) + (14)= (17)+(18)+(19)+(20).</p>
<p>(**) Cột (6) hàng tổng = <b>∑</b>((5)*(6))/<b>∑</b>(5).</p>
<p>&nbsp;</p>
<p align="right"><a name="chuong_pl_5"></a><b>Mẫu số 16/PLI</b></p>
<p align="center"><a name="chuong_pl_5_name"></a><b>MÃ SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG VÀ MÃ SỐ BỘ LAO ĐỘNG &#8211; THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI</b></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center"><b>STT</b></p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center"><b>Tên đơn vị</b> <b>hành chính</b></p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center"><b>Mã số</b></p>
</td>
<td rowspan="34" width="9%">
<p align="center"><b> </b></p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center"><b>STT</b></p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center"><b>Tên đơn vị hành chính</b></p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center"><b>Mã số</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">1</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Hà Nội</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">001</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">34</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Quảng Ngãi</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">051</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">2</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Hà Giang</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">002</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">35</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Bình Định</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">052</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">3</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Cao Bằng</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">004</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">36</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Phú Yên</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">054</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">4</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Bắc Kạn</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">006</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">37</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Khánh Hòa</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">056</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">5</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Tuyên Quang</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">008</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">38</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Ninh Thuận</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">058</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">6</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Lào Cai</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">010</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">39</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Bình Thuận</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">060</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">7</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Điện Biên</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">011</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">40</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Kon Tum</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">062</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">8</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Lai Châu</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">012</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">41</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Gia Lai</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">064</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">9</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Sơn La</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">014</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">42</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Đắk Lắk</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">066</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">10</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Yên Bái</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">015</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">43</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Đắk Nông</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">067</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">11</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Hòa Bình</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">017</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">44</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Lâm Đồng</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">068</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">12</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Thái Nguyên</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">019</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">45</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Bình Phước</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">070</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">13</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Lạng Sơn</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">020</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">46</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Tây Ninh</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">072</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">14</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Quảng Ninh</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">022</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">47</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Bình Dương</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">074</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">15</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Bắc Giang</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">024</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">48</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Đồng Nai</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">075</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">16</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Phú Thọ</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">025</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">49</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Bà Rịa &#8211; Vũng Tàu</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">077</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">17</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Vĩnh Phúc</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">026</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">50</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Hồ Chí Minh</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">079</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">18</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Bắc Ninh</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">027</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">51</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Long An</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">080</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">19</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Hải Dương</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">030</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">52</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Tiền Giang</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">082</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">20</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Hải Phòng</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">031</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">53</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Bến Tre</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">083</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">21</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Hưng Yên</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">033</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">54</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Trà Vinh</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">084</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">22</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Thái Bình</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">034</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">55</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Vĩnh Long</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">086</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">23</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Hà Nam</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">035</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">56</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Đồng Tháp</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">087</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">24</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Nam Định</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">036</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">57</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">An Giang</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">089</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">25</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Ninh Bình</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">037</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">58</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Kiên Giang</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">091</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">26</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Thanh Hóa</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">038</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">59</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Cần Thơ</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">092</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">27</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Nghệ An</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">040</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">60</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Hậu Giang</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">093</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">28</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Hà Tĩnh</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">042</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">61</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Sóc Trăng</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">094</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">29</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Quảng Bình</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">044</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">62</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Bạc Liêu</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">095</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">30</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Quảng Trị</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">045</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">63</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Cà Mau</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">096</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">31</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Thừa Thiên Huế</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">046</p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">64</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">099</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">32</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Đà Nẵng</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">048</p>
</td>
<td width="12%"></td>
<td width="20%"></td>
<td width="13%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">33</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center">Quảng Nam</p>
</td>
<td width="13%">
<p align="center">049</p>
</td>
<td width="12%"></td>
<td width="20%"></td>
<td width="13%"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="right"><a name="chuong_pl_6"></a><b>Mẫu số 17/PLI</b></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center"><b>TÊN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC<br />
&#8212;&#8212;-</b></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="center"><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center">Số:…&#8230;</p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="right"> <i>&#8230;&#8230;., ngày&#8230;..tháng&#8230;..năm&#8230;..</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><b> </b></p>
<p align="center"><a name="chuong_pl_6_name"></a><b>BÁO CÁO TÌNH HÌNH NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI ĐẾN LÀM VIỆC</b></p>
<p align="center">Kính gửi: …………… (1) ……………….</p>
<p>Thông tin về doanh nghiệp/tổ chức: tên doanh nghiệp/tổ chức, loại hình doanh nghiệp/tổ chức <i>(doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/doanh nghiệp trong nước/cơ quan, tổ chức/nhà thầu) </i>địa chỉ, điện thoại, fax, email, website, giấy phép kinh doanh/hoạt động, lĩnh vực kinh doanh/hoạt động, người đại diện của doanh nghiệp/tổ chức để liên hệ khi cần thiết <i>(số điện thoại, email)</i>.</p>
<p>Báo cáo tình hình người lao động nước ngoài đến làm việc tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương của doanh nghiệp/tổ chức <i>(có bảng số liệu kèm theo)</i>.</p>
<p>Xin trân trọng cảm ơn!</p>
<p><b><i> </i></b></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="295"><b><i><br />
Nơi nhận:<br />
</i></b>&#8211; Như trên;<br />
&#8211; Lưu: VT.</td>
<td valign="top" width="295">
<p align="center"><b>ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC<br />
</b><i>(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><b><i>Ghi chú: </i></b>(1) Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm) và Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố…</p>
<p align="center"><b> </b></p>
<p align="center"><b>BÁO CÁO TÌNH HÌNH NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI ĐẾN LÀM VIỆC</b></p>
<p align="center"><i>(Kèm theo Công văn số&#8230; ngày&#8230; tháng &#8230; năm&#8230; của (tên doanh nghiệp/tổ chức))</i></p>
<p align="right"><i>Đơn vị tính: người</i></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td width="6%">
<p align="center"><b>STT</b></p>
</td>
<td width="15%">
<p align="center"><b>Họ và tên</b></p>
</td>
<td width="7%">
<p align="center"><b>Quốc tịch</b></p>
</td>
<td width="9%">
<p align="center"><b>Số hộ chiếu</b></p>
</td>
<td width="9%">
<p align="center"><b>Địa điểm</b> <b>làm việc</b></p>
</td>
<td width="11%">
<p align="center"><b>Ngày bắt đầu</b> <b>làm việc</b></p>
</td>
<td width="11%">
<p align="center"><b>Ngày kết thúc làm việc</b></p>
</td>
<td width="16%">
<p align="center"><b>Mã số giấy phép lao</b> <b>động đã được cấp</b></p>
</td>
<td width="10%">
<p align="center"><b>Ghi chú</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="6%">
<p align="center">1</p>
</td>
<td width="15%"></td>
<td width="7%"></td>
<td width="9%"></td>
<td width="9%"></td>
<td width="11%"></td>
<td width="11%"></td>
<td width="16%"></td>
<td width="10%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="6%">
<p align="center">2</p>
</td>
<td width="15%"></td>
<td width="7%"></td>
<td width="9%"></td>
<td width="9%"></td>
<td width="11%"></td>
<td width="11%"></td>
<td width="16%"></td>
<td width="10%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="6%">
<p align="center">&#8230;&#8230;</p>
</td>
<td width="15%"></td>
<td width="7%"></td>
<td width="9%"></td>
<td width="9%"></td>
<td width="11%"></td>
<td width="11%"></td>
<td width="16%"></td>
<td width="10%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="6%">
<p align="center"><b>Tổng</b></p>
</td>
<td width="15%"></td>
<td width="7%"></td>
<td width="9%"></td>
<td width="9%"></td>
<td width="11%"></td>
<td width="11%"></td>
<td width="16%"></td>
<td width="10%"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><b> </b></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="295"></td>
<td valign="top" width="295">
<p align="center"><b>ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC<br />
</b><i>(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-702023nd-cp-sua-doi-nghi-dinh-1522020nd-cp/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Một số quy định mới đáng chú ý về Giấy Phép Lao Động cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam theo nghị định 152/2020/ND-CP</title>
		<link>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/mot-so-quy-dinh-moi-dang-chu-y-ve-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-lao-dong-nuoc-ngoai-tai-viet-nam-theo-nghi-dinh-1522020nd-cp/</link>
		<comments>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/mot-so-quy-dinh-moi-dang-chu-y-ve-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-lao-dong-nuoc-ngoai-tai-viet-nam-theo-nghi-dinh-1522020nd-cp/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 06 Apr 2021 09:12:41 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Vietnam Legal]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cấp lại]]></category>
		<category><![CDATA[Cấp mới]]></category>
		<category><![CDATA[Di chuyển]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép lao động Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Lao động người nước ngoài]]></category>
		<category><![CDATA[Nguồn Dữ liệu]]></category>
		<category><![CDATA[Xác nhận miễn]]></category>
		<category><![CDATA[cấp lại giấy phép lao động]]></category>
		<category><![CDATA[di chuyển nội bộ]]></category>
		<category><![CDATA[điểm đáng lưu ý cho doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[định nghĩa về chuyên gia]]></category>
		<category><![CDATA[định nghĩa về lao động kỹ thuật]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép lao động]]></category>
		<category><![CDATA[lao động nước ngoài tại Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[nghị định 152/2020/nd-cp]]></category>
		<category><![CDATA[người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://www.vietnam-legal.com/?p=17701</guid>
		<description><![CDATA[Ngày 30/12/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định 152/2020/ND-CP (“Nghị định 152”), hướng dẫn một số điều của Bộ Luật lao động số 45/2019/ QH14 về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam. Nghị định 152 có hiệu lực... <br /><br /><a class="readmore" href="https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/mot-so-quy-dinh-moi-dang-chu-y-ve-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-lao-dong-nuoc-ngoai-tai-viet-nam-theo-nghi-dinh-1522020nd-cp/">Read More</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Ngày 30/12/2020, Chính phủ đã ban hành <a href="https://www.vietnam-legal.com/vi/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-1522020nd-cp-quy-dinh-moi-ve-nguoi-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-viet/" target="_blank">Nghị định 152/2020/ND-CP</a> (“Nghị định 152”), hướng dẫn một số điều của Bộ Luật lao động số 45/2019/ QH14 về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam. Nghị định 152 có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2021.</p>
<p style="text-align: justify;">Dưới đây là một số điểm đáng lưu ý cho doanh nghiệp khi tuyển dụng và sử dụng lao động nước ngoài theo Nghị định 152.</p>
<h4 style="text-align: justify;"><strong>I. Điều chỉnh, bổ sung định nghĩa về “người nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp”, “chuyên gia”, “lao động kỹ thuật”</strong></h4>
<p style="text-align: justify;">1. Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước <strong>đó ít nhất 12 tháng liên tục</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">==&gt; Nghị định <a href="https://www.vietnam-legal.com/vi/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-1522020nd-cp-quy-dinh-moi-ve-nguoi-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-viet/" target="_blank">152/2020/ND-CP</a> nêu lên tính liên tục trong thời gian được tuyển dụng là 12 tháng liên tục so với nghị định cũ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2. Chuyên gia </strong>là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211;   Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương (KHÔNG chấp nhận Chứng Nhận Tốt Nghiệp ) và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211;   Có <em style="font-weight: inherit;"><strong>ít nhất 5 năm kinh nghiệm</strong></em><strong>và có chứng chỉ hành nghề</strong> phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;</p>
<p style="text-align: justify;">==&gt; Như vậy, Nghị định 152/2020/ND-CP bỏ quy định về xác nhận chuyên gia. Thay vào đó điều kiện có ít nhất 5 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>3. Lao động kỹ thuật</strong>là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211;   Được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo;</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211;   Có <strong style="font-style: inherit;">ít nhất 5 năm kinh nghiệm</strong>làm công việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">==&gt; Nghị định 152/2020/ND-CP bổ sung thêm 1 trường hợp được coi là “Lao động kỹ thuật”</p>
<h4 style="text-align: justify;"><strong>II. Điều chỉnh, bổ sung trường hợp người sử dụng lao động không phải thực hiện xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài:</strong></h4>
<p style="text-align: justify;">1. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn <strong>từ 3 tỷ đồng trở lên</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn <strong>từ 3 tỷ đồng trở lên</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc <strong>dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật</p>
<p style="text-align: justify;">6. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước CHXHCN Việt Nam<strong> </strong>là thành viên</p>
<p style="text-align: justify;">7. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội</p>
<p style="text-align: justify;">8. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại</p>
<h4 style="text-align: justify;"><strong>III. Điều chỉnh, bổ sung trường hợp người lao động nước ngoài KHÔNG thuộc diện cấp giấy phép lao động</strong></h4>
<p style="text-align: justify;">1. <strong>Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam</strong> và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam</p>
<p style="text-align: justify;">2. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn <strong>từ 3 tỷ đồng trở lên</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn <strong>từ 3 tỷ đồng trở lên</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới è Di chuyển từ công ty mẹ sang công ty con, KHÔNG BAO GỒM Văn phòng đại diện</p>
<p style="text-align: justify;">5.  Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc <strong>dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 nă</strong>m.</p>
<p style="text-align: justify;">6.  Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại</p>
<p style="text-align: justify;">7.  Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu</p>
<p style="text-align: justify;">==&gt; Nghị định 152/2020/ND-CP bổ sung 3 trường hợp 1, 6, 7 và điều chỉnh trường hợp 2, 3, 4, 5. Tuy nhiên, trường hợp 1, 2, 3, 5 phải báo cáo với cơ quan quản lý lao động trước ít nhất 3 ngày kể từ ngày dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.</p>
<h4 style="text-align: justify;"><strong> IV. Thời hạn của giấy phép lao động/ xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động</strong></h4>
<p style="text-align: justify;">Nghị định 152 tái khẳng định thời hạn tối đa của giấy phép lao động/ xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động là hai năm và chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là hai năm. Sau đó, có thể hiểu rằng người lao động sẽ phải thực hiện thủ tục xin cấp mới giấy phép lao động/ xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động để được tiếp tục làm việc tại Việt Nam.</p>
<h4 style="text-align: justify;"><strong> V.  Lược bỏ một số trường hợp đặc biệt khi xin giấy phép lao động</strong></h4>
<p style="text-align: justify;">Trong khi nghị định 11/2016/NĐ-CP có 4  quy định liên quan đến đối tượng đề nghị cấp giấy phép lao động đối với một số trường hợp đặc biệt, thì nghị định 152/2020/ND-CP chỉ đề cập 2 đối tượng – 2 trường hợp đề nghị cấp giấy phép lao động đối với một số trường hợp đặc biệt, cụ thể:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động, đang còn hiệu lực mà có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc và cùng chức danh công việc ghi trong giấy phép lao động.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà thay đổi vị trí công việc hoặc chức danh công việc hoặc hình thức làm việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật nhưng không thay đổi người sử dụng lao động.</p>
<h4 style="text-align: justify;"><strong>VI. Thay đổi, bổ sung về hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động/ xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động</strong></h4>
<p style="text-align: justify;"><strong>1. Thay đổi mẫu hồ sơ:</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211;   Hồ sơ cấp mới, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động: không dùng mẫu số 07 thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH mà dùng mẫu số 11/ PLI nghị định 152/2020/NĐ-CP.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211;   Hồ sơ làm thủ tục giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài không dùng mẫu số 01 thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH mà dùng <strong>mẫu số 1/PLI</strong> nghị định 152/2020/NĐ-CP, trường hợp thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài không dùng mẫu 02 thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH mà dùng <strong>mẫu số 2/PLI</strong> nghị định 152/2020/NĐ-CP</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211;    Hồ sơ xin xác định người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động không dùng mẫu 5 thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH mà dùng <strong>mẫu số 9/PLI</strong> nghị định 152/2020/NĐ-CP.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2. Bổ sung hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động:</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Theo đó, ngoài thay đổi mẫu hồ sơ, nghị định 152 yêu cầu bổ sung thêm Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài (nghị định cũ không cần văn bản này).</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>3. Bổ sung hồ sơ đề nghị cấp xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Trong hồ sơ đề nghị cấp xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, Nghị định 152 cũng yêu cầu thêm Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe (nghị định cũ không cần văn bản này).</p>
<p style="text-align: justify;">Nghị định 152 cho thấy bên cạnh việc mở rộng thêm các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động, Chính phủ sẽ áp dụng cơ chế quản lý chặt hơn đối với lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Vì vậy, các doanh nghiệp/tổ chức cần hoạch định và điều chỉnh các chính sách điều chuyển, tuyển dụng lao động nước ngoài cho phù hợp với kế hoạch hoạt động của mình, đồng thời tuân thủ quy định mới.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu có bất cứ thắc mắc hoặc cần hỗ trợ về việc cấp mới, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động/ xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bạn vui lòng liên hệ <a href="https://www.vietnam-legal.com/vi/lien-he/" target="_blank"><strong>Vietnam-legal.com</strong></a> để được tư vấn và hỗ trợ dịch vụ tốt nhất.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/mot-so-quy-dinh-moi-dang-chu-y-ve-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-lao-dong-nuoc-ngoai-tai-viet-nam-theo-nghi-dinh-1522020nd-cp/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>NGHỊ ĐỊNH 152/2020/ND-CP &#8211; Quy định mới về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam</title>
		<link>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-1522020nd-cp-quy-dinh-moi-ve-nguoi-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-viet/</link>
		<comments>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-1522020nd-cp-quy-dinh-moi-ve-nguoi-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-viet/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 06 Jan 2021 03:59:32 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Vietnam Legal]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cấp lại]]></category>
		<category><![CDATA[Cấp mới]]></category>
		<category><![CDATA[Di chuyển]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép lao động Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Lao động người nước ngoài]]></category>
		<category><![CDATA[Nguồn Dữ liệu]]></category>
		<category><![CDATA[Văn bản]]></category>
		<category><![CDATA[Xác nhận miễn]]></category>
		<category><![CDATA[Gia hạn Giấy phép lao động]]></category>
		<category><![CDATA[hiệu lực từ 15/02/2021]]></category>
		<category><![CDATA[Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động]]></category>
		<category><![CDATA[Hồ sơ xin miễn GPLĐ]]></category>
		<category><![CDATA[nghị định 152/2020/nd-cp]]></category>
		<category><![CDATA[người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp GPLĐ]]></category>
		<category><![CDATA[Quy định mới về người lao động nước ngoài]]></category>
		<category><![CDATA[thời hạn Giấy phép lao động]]></category>
		<category><![CDATA[trình tự cấp giấy phép lao động]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://www.vietnam-legal.com/?p=17695</guid>
		<description><![CDATA[CHÍNH PHỦ &#8212;&#8212;&#8211; CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc &#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8211; Số: 152/2020/NĐ-CP Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2020   NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM VÀ TUYỂN DỤNG, QUẢN LÝ NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM LÀM VIỆC CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI... <br /><br /><a class="readmore" href="https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-1522020nd-cp-quy-dinh-moi-ve-nguoi-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-viet/">Read More</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<table style="height: 166px;" border="0" width="715" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="231">
<p align="center"><b><span lang="VI">CHÍNH PHỦ<br />
&#8212;&#8212;&#8211;</span></b></p>
</td>
<td valign="top" width="361">
<p align="center"><b><span lang="VI">CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8211;</span></b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="231">
<p align="center"><span lang="VI">Số: </span>152<span lang="VI">/2020/NĐ-CP</span></p>
</td>
<td valign="top" width="361">
<p align="right"><i><span lang="VI">Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2020</span></i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI"> </span></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>NGHỊ ĐỊNH</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><a name="loai_1_name"></a><span lang="VI">QUY ĐỊNH VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM VÀ TUYỂN DỤNG, QUẢN LÝ NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM LÀM VIỆC CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM</span></p>
<p style="text-align: justify;"><i><span lang="VI">Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019:</span></i></p>
<p style="text-align: justify;"><i><span lang="VI">Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;</span></i></p>
<p style="text-align: justify;"><i><span lang="VI">Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;</span></i></p>
<p style="text-align: justify;"><i><span lang="VI">Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;</span></i></p>
<p style="text-align: justify;"><i><span lang="VI">Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội;</span></i></p>
<p style="text-align: justify;"><i><span lang="VI">Chính phủ ban hành Nghị định quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.</span></i></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="chuong_1"></a><b><span lang="VI">Chương </span></b><b>I</b></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><a name="chuong_1_name"></a><b><span lang="VI">NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_1"></a><b><span lang="VI">Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Nghị định này quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam theo các điều, khoản sau đây của Bộ luật Lao động:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_3"></a>Điều 157 của Bộ luật Lao động và người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_1"></a>khoản 1, 2 và 9 Điều 154 của Bộ luật Lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Tuyển dụng, giới thiệu, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân nước ngoài) theo <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_2"></a>khoản 3 Điều 150 của Bộ luật Lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_2"></a><b><span lang="VI">Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam (sau đây viết tắt là người lao động nước ngoài) theo các hình thức sau đây:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Thực hiện hợp đồng lao động;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">đ) Chào bán dịch vụ;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">e) Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">g) Tình nguyện viên;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">h) Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">i) Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">k) Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">l) Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Người sử dụng người lao động nước ngoài, bao gồm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Nhà thầu tham dự thầu, thực hiện hợp đồng;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội, tổ chức chính trị xã hội &#8211; nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">đ) Tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy đăng ký theo quy định của pháp luật Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">e) Tổ chức sự nghiệp, cơ sở giáo dục được thành lập theo quy định của pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">g) Tổ chức quốc tế, văn phòng của dự án nước ngoài tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, ngành cho phép thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">h) Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc của nhà thầu nước ngoài được đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">i) Tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">k) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">l) Hộ kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Tổ chức nước ngoài tại Việt Nam là cơ quan, tổ chức nước ngoài được cấp có thẩm quyền của Việt Nam cho phép hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc, các tổ chức khu vực, tiểu khu vực;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Văn phòng thường trú cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh và truyền hình nước ngoài;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Tổ chức quốc tế, tổ chức liên Chính phủ, tổ chức thuộc Chính phủ nước ngoài;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy đăng ký theo quy định của pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">đ) Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức nước ngoài hoạt động trong các lĩnh vực: kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học &#8211; kỹ thuật, văn hóa, giáo dục, y tế, tư vấn pháp luật nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Cá nhân nước ngoài tại Việt Nam là người nước ngoài làm việc tại tổ chức quy định tại khoản 3 Điều này hoặc người được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép cư trú tại Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">5. Người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">6. Tổ chức dịch vụ việc làm và doanh nghiệp cho thuê lại lao động cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam liên quan đến tuyển dụng, giới thiệu, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_3"></a><b><span lang="VI">Điều 3. Giải thích từ ngữ</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Tình nguyện viên là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Chuyên gia là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_4"></a>khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc là người đứng đầu, cấp ph</span>ó<span lang="VI"> của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">5. Giám đốc điều hành là người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">6. Lao động kỹ thuật là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm công việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">7. Hiện diện thương mại bao gồm tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">8. Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng là người lao động nước ngoài làm việc ít nhất 02 năm (24 tháng) trong một doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam và phải đáp ứng quy định đối với chuyên gia tại khoản 3 Điều này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">9. Người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức chào bán dịch vụ là người lao động nước ngoài không sống tại Việt Nam và không nhận thù lao từ bất cứ nguồn nào tại Việt Nam, tham gia vào các hoạt động liên quan đến việc đại diện cho một nhà cung cấp dịch vụ để đàm phán tiêu thụ dịch vụ của nhà cung cấp đó, với điều kiện không được bán trực tiếp dịch vụ đó cho công chúng và không trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="chuong_2"></a><b><span lang="VI">Chương II</span></b></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><a name="chuong_2_name"></a><b><span lang="VI">CHẤP THUẬN NHU CẦU SỬ DỤNG NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI; NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG; CẤP, CẤP LẠI, GIA HẠN VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_1"></a><b><span lang="VI">Mục 1. CHẤP THUẬN NHU CẦU SỬ DỤNG NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_4"></a><b><span lang="VI">Điều 4. Sử dụng người lao động nước ngoài</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Trong quá trình thực hiện nếu thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài thì người sử dụng lao động phải báo cáo Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Trường hợp người lao động nước ngoài quy định tại các <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_5"></a>khoản 3, 4 và 5 Điều 154 của Bộ luật Lao động và các khoản 1, 2, 8, 9, 10, 11, 12 và 13 Điều 7 Nghị định này thì người sử dụng lao động không phải thực hiện xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc theo Mẫu số 03/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình hoặc báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_5"></a><b><span lang="VI">Điều 5. Sử dụng người lao động nước ngoài của nhà thầu</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Trước khi tuyển người lao động nước ngoài, nhà thầu có trách nhiệm kê khai số lượng, trình độ, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm của người lao động nước ngoài cần tuyển để thực hiện gói thầu tại Việt Nam và đề nghị tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người lao động nước ngoài với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhà thầu thực hiện gói thầu theo Mẫu số 04/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Trường hợp nhà thầu có nhu cầu điều chỉnh, bổ sung số lao động đã kê khai thì chủ đầu tư phải xác nhận phương án điều chỉnh, bổ sung nhu cầu lao động cần sử dụng của nhà thầu theo Mẫu số 05/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan, tổ chức của địa phương giới thiệu, cung ứng người lao động Việt Nam cho nhà thầu hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức ở địa phương khác để giới thiệu, cung ứng người lao động Việt Nam cho nhà thầu. Trong thời hạn tối đa 02 tháng, kể từ ngày nhận được đề nghị tuyển từ 500 người lao động Việt Nam trở lên và tối đa 01 tháng kể từ ngày nhận được đề nghị tuyển từ 100 đến dưới 500 người lao động Việt Nam và 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị tuyển dưới 100 người lao động Việt Nam mà không giới thiệu hoặc cung ứng người lao động Việt Nam được cho nhà thầu thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc nhà thầu được tuyển người lao động nước ngoài vào các vị trí công việc không tuyển được người lao động Việt Nam theo Mẫu số 06/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát, yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng nội dung đã kê khai về việc sử dụng người lao động Việt Nam và người lao động nước ngoài; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra nhà thầu thực hiện các quy định về tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc cho nhà thầu theo quy định của pháp luật; theo dõi và quản lý người lao động nước ngoài thực hiện các quy định của pháp luật; trước ngày 05 tháng 7 và ngày 05 tháng 01 của năm sau, chủ đầu tư báo cáo về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài của 6 tháng đầu năm và hằng năm theo Mẫu số 07/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Thời gian chốt số liệu báo cáo 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo, thời gian chốt số liệu báo cáo hằng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Hằng năm hoặc đột xuất, Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với cơ quan công an tỉnh, thành phố; Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh hoặc cơ quan, đơn vị liên quan của Bộ Quốc phòng tại khu vực biên giới, cửa khẩu, hải đảo, vùng chiến lược, trọng điểm, địa bàn xung yếu về quốc phòng và các cơ quan có liên quan kiểm tra tình hình thực hiện các quy định của pháp luật đối với người lao động nước ngoài gói thầu do nhà thầu trúng thầu trên địa bàn thực hiện, báo cáo về kết quả kiểm tra cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_6"></a><b><span lang="VI">Điều 6. Báo cáo sử dụng người lao động nước ngoài</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Trước ngày 05 tháng 7 và ngày 05 tháng 01 của năm sau, người sử dụng lao động nước ngoài báo cáo 6 tháng đầu năm và hàng năm về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài theo Mẫu số 07/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Thời gian chốt số liệu báo cáo 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo, thời gian chốt số liệu báo hằng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Trước ngày 15 tháng 7 và ngày 15 tháng 01 của năm sau hoặc đột xuất theo yêu cầu, Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội có trách nhiệm báo cáo Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội về tình hình người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn theo Mẫu số 08/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Thời gian chốt số liệu báo cáo 6 tháng đầu năm và hằng năm thực hiện theo quy định của Chính phủ về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_2"></a><b><span lang="VI">Mục 2. NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_7"></a><b><span lang="VI">Điều 7. Trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Ngoài các trường hợp quy định tại các <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_6"></a>khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 154 của Bộ luật Lao động, người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">5. Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">6. Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">7. Tình nguyện viên quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">8. Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">9. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">10. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">11. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">12. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">13. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">14. Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_8"></a><b><span lang="VI">Điều 8. Xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội có thẩm quyền xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Người sử dụng lao động đề nghị Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ít nhất 10 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Trường hợp quy định tại khoản 4, 6 và 8 Điều 154 của Bộ luật Lao động và khoản 1, 2, 8 và 11 Điều 7 Nghị định này thì không phải làm thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động nhưng phải báo cáo với Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc thông tin: họ và tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc trước ít nhất 3 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Thời hạn xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động tối đa là 02 năm và theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp cấp lại xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động thì thời hạn tối đa là 02 năm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bao gồm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 09/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">đ) Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">e) Các giấy tờ quy định tại điểm b, c và đ khoản này là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và có chứng thực trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 10/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không xác nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_3"></a><b><span lang="VI">Mục 3. CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_9"></a><b><span lang="VI">Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ hoặc giấy chứng nhận có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Văn bản, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật và một số nghề, công việc được quy định như sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành theo quy định tại khoản 4, 5 Điều 3 Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Giấy tờ chứng minh là chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định tại khoản 3, 6 Điều 3 Nghị định này, gồm: văn bằng, chứng chỉ, văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm của chuyên gia, lao động kỹ thuật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài hoặc giấy chứng nhận chuyển nhượng quốc tế (ITC) cấp cho cầu thủ bóng đá nước ngoài hoặc văn bản của Liên đoàn Bóng đá Việt Nam xác nhận đăng ký tạm thời hoặc chính thức cho cầu thủ của câu lạc bộ thuộc Liên đoàn Bóng đá Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Giấy phép lái tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận đối với phi công nước ngoài hoặc chứng chỉ chuyên môn được phép làm việc trên tàu bay do Bộ Giao thông vận tải cấp cho tiếp viên hàng không;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">đ) Giấy chứng nhận trình độ chuyên môn trong lĩnh vực bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận đối với người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">e) Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoặc giấy công nhận giấy chứng nhận khả năng chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho thuyền viên nước ngoài;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">g) Giấy chứng nhận thành tích cao trong lĩnh vực thể thao và được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đối với huấn luyện viên thể thao hoặc có tối thiểu một trong các bằng cấp như: bằng B huấn luyện viên bóng đá của Liên đoàn Bóng đá Châu Á (AFC) hoặc bằng huấn luyện viên thủ môn cấp độ 1 của AFC hoặc bằng huấn luyện viên thể lực cấp độ 1 của AFC hoặc bằng huấn luyện viên bóng đá trong nhà (Futsal) cấp độ 1 của AFC hoặc bất kỳ bằng cấp huấn luyện tương đương của nước ngoài được AFC công nhận;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">h) Văn bằng do cơ quan có thẩm quyền cấp đáp ứng quy định về trình độ, trình độ chuẩn theo Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp và Quy chế tổ chức hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">5. 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">6. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">7. Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">8. Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng liên tục;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">đ) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có văn bản của cơ quan, tổ chức cử người lao động nước ngoài đến làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này và giấy phép hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">e) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 Nghị định này thì phải có văn bản của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">9. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đối với một số trường hợp đặc biệt:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động, đang còn hiệu lực mà có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc và cùng chức danh công việc ghi trong giấy phép lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động mới gồm: giấy xác nhận của người sử dụng lao động trước đó về việc người lao động hiện đang làm việc, các giấy tờ quy định tại khoản 1, 5, 6, 7, 8 Điều này và bản sao có chứng thực giấy phép lao động đã được cấp;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà thay đổi vị trí công việc hoặc chức danh công việc hoặc hình thức làm việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật nhưng không thay đổi người sử dụng lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động mới gồm các giấy tờ quy định tại khoản 1, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này và giấy phép lao động hoặc bản sao có chứng thực giấy phép lao động đã được cấp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">10. Hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực các giấy tờ:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Các giấy tờ quy định tại các khoản 2, 3, 4, 6 và 8 Điều này là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật; dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_10"></a><b><span lang="VI">Điều 10. Thời hạn của giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây nhưng không quá 02 năm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">5. Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">6. Thời hạn đã được xác định trong giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">7. Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">8. Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">9. Thời hạn trong văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài trừ trường hợp không phải thực hiện báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_11"></a><b><span lang="VI">Điều 11. Trình tự cấp giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Trước ít nhất 15 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam, người nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gửi Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc được quy định như sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Người sử dụng lao động đối với trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức quy định tại điểm a, b, e, g, i và k khoản 1 Điều 2 Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hoặc tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam mà người lao động nước ngoài đến làm việc theo hình thức quy định tại điểm c và d khoản 1 Điều 2 Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Người lao động nước ngoài vào Việt Nam để chào bán dịch vụ, người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại theo hình thức quy định tại điểm đ và h khoản 1 Điều 2 Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội nơi người lao động dự kiến làm việc cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo Mẫu số 12/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Mẫu giấy phép lao động do Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội in và phát hành thống nhất. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này, sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc cho người sử dụng lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Người sử dụng lao động phải gửi hợp đồng lao động đã ký kết theo yêu cầu tới cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động đó. Hợp đồng lao động là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_4"></a><b><span lang="VI">Mục 4. CẤP LẠI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_12"></a><b><span lang="VI">Điều 12. Các trường hợp cấp lại giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Giấy phép lao động còn thời hạn bị hỏng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Thay đổi họ và lên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc ghi trong giấy phép lao động còn thời hạn.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_13"></a><b><span lang="VI">Điều 13. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Trường hợp giấy phép lao động bị mất theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này thì phải có xác nhận của cơ quan công an cấp xã nơi người nước ngoài cư trú hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Trường hợp thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động thì phải có các giấy tờ chứng minh.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">5. Giấy tờ quy định tại khoản 3 và 4 Điều này là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này, nếu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự và phải dịch ra tiếng Việt trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_14"></a><b><span lang="VI">Điều 14. Trình tự cấp lại giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động, Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội cấp lại giấy phép lao động. Trường hợp không cấp lại giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_15"></a><b><span lang="VI">Điều 15. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại bằng thời hạn của giấy phép lao động đã được cấp trừ đi thời gian người lao động nước ngoài đã làm việc tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_5"></a><b><span lang="VI">Mục 5. GIA HẠN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_16"></a><b><span lang="VI">Điều 16. Điều kiện được gia hạn giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Giấy phép lao động đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài quy định tại Điều 4 hoặc Điều 5 Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_17"></a><b><span lang="VI">Điều 17. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">5. Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">6. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">7. Một trong các giấy tờ quy định tại khoản 8 Điều 9 Nghị định này chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">8. Giấy tờ quy định tại các khoản 3, 4, 6 và 7 Điều này là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự và phải dịch ra tiếng Việt trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_18"></a><b><span lang="VI">Điều 18. Trình tự gia hạn giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Trước ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày trước ngày giấy phép lao động hết hạn, người sử dụng lao phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động cho Bộ Lao động &#8211; Thương binh và xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động, Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội gia hạn giấy phép lao động. Trường hợp không gia hạn giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này, sau khi người lao động nước ngoài được gia hạn giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Người sử dụng lao động phải gửi hợp đồng lao động đã ký kết theo yêu cầu tới cơ quan có thẩm quyền đã gia hạn giấy phép lao động đó. Hợp đồng lao động là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_19"></a><b><span lang="VI">Điều 19. Thời hạn của giấy phép lao động được gia hạn</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Thời hạn của giấy phép lao động được gia hạn theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 10 Nghị định này nhưng chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_6"></a><b><span lang="VI">Mục 6. THU HỒI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_20"></a><b><span lang="VI">Điều 20. Các trường hợp bị thu hồi giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Giấy phép lao động hết hiệu lực theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 156 của Bộ luật Lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định tại Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Người lao động nước ngoài trong quá trình làm việc ở Việt Nam không thực hiện đúng pháp luật Việt Nam làm ảnh hưởng tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_21"></a><b><span lang="VI">Điều 21. Trình tự thu hồi giấy phép lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này thì trong 15 ngày kể từ ngày giấy phép lao động hết hiệu lực, người sử dụng lao động thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài để nộp lại Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó kèm theo văn bản nêu rõ lý do thu hồi, trường hợp thuộc diện thu hồi nhưng không thu hồi được.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Đối với trường hợp quy định tại khoản 2, 3 Điều 20 Nghị định này thì Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động ra quyết định thu hồi giấy phép lao động theo Mẫu số 13/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo cho người sử dụng lao động để thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài và nộp lại cho Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép lao động đã thu hồi, Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội có văn bản xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động gửi người sử dụng lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="chuong_3"></a><b><span lang="VI">Chương III</span></b></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><a name="chuong_3_name"></a><b><span lang="VI">TUYỂN DỤNG, QUẢN LÝ NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM LÀM VIỆC CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_22"></a><b><span lang="VI">Điều 22. Thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam) bao gồm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Tổ chức được Bộ Ngoại giao phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Tổ chức được Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Tổ chức quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài sau đây:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Tổ chức nước ngoài quy định tại điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 2 Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Cá nhân nước ngoài đang làm việc cho tổ chức nước ngoài quy định tại điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 2 Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Tổ chức quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài sau đây:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Tổ chức nước ngoài quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 2 Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Cá nhân nước ngoài đang làm việc cho tổ chức nước ngoài quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 2 Nghị định này, người nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép cư trú tại Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_23"></a><b><span lang="VI">Điều 23. Hồ sơ đăng ký dự tuyển của người lao động Việt Nam</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Phiếu đăng ký dự tuyển lao động theo Mẫu số 01/PLII Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau: giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ về trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ, ngoại ngữ liên quan đến công việc mà người lao động đăng ký dự tuyển. Nếu của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật; dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_24"></a><b><span lang="VI">Điều 24. Trình tự, thủ tục tuyển dụng người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Khi có nhu cầu sử dụng người lao động Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tuyển dụng hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp cho thuê lại lao động hoặc tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Trường hợp tuyển dụng thông qua tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam thì tổ chức, cá nhân nước ngoài phải gửi văn bản đề nghị tuyển người lao động Việt Nam đến tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam. Trong văn bản phải nêu rõ yêu cầu về vị trí việc làm, số lượng, trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ, ngoại ngữ, thời hạn cần tuyển, quyền lợi, nghĩa vụ của người lao động Việt Nam và của tổ chức, cá nhân nước ngoài trong quá trình làm việc và khi thôi việc đối với từng vị trí việc làm cần tuyển dụng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân nước ngoài thì tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam có trách nhiệm tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam theo đề nghị của tổ chức, cá nhân nước ngoài. Hết thời hạn nêu trên mà tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam không tuyển, giới thiệu được người lao động Việt Nam theo đề nghị của tổ chức, cá nhân nước ngoài thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động với người lao động Việt Nam thì tổ chức, cá nhân nước ngoài phải thông báo bằng văn bản kèm bản sao có chứng thực hợp đồng lao động đã ký kết với người lao động Việt Nam và các giấy tờ quy định tại khoản 2, 4 Điều 23 Nghị định này cho tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam. Trường hợp hợp đồng lao động đã ký kết bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_25"></a><b><span lang="VI">Điều 25. Trách nhiệm của người lao động Việt Nam khi làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Tuân thủ pháp luật về lao động của Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng lao động đã ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Thực hiện đúng các quy định của tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_26"></a><b><span lang="VI">Điều 26. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam khi sử dụng người lao động Việt Nam</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Thực hiện đúng quy định của Bộ luật Lao động và các quy định hiện hành.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Thực hiện đúng hợp đồng lao động đã ký kết với người lao động Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, tổ chức, cá nhân nước ngoài khi sử dụng người lao động Việt Nam báo cáo hằng năm về tình hình tuyển dụng, sử dụng người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài theo Mẫu số 02/PLII Phụ lục II ban hành kèm Nghị định này. Thời gian chốt số liệu báo cáo hằng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo và gửi báo cáo như sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 2 Nghị định này gửi báo cáo về tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 2 Nghị định này gửi báo cáo về tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_27"></a><b><span lang="VI">Điều 27. Trách nhiệm của tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển của người lao động Việt Nam và văn bản đề nghị tuyển người lao động Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Tổ chức tuyển dụng, giới thiệu và quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho người lao động Việt Nam theo quy định của pháp luật để đáp ứng yêu cầu của tổ chức, cá nhân nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Trước ngày 20 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam báo cáo về tình hình tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam theo Mẫu số 03/PLII Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Thời gian chốt số liệu báo cáo hằng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo và gửi báo cáo như sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Tổ chức được Bộ Ngoại giao phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu thực hiện việc tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thì báo cáo Bộ Ngoại giao;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Tổ chức được Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu thực hiện việc tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thì báo cáo Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">5. Kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_28"></a><b><span lang="VI">Điều 28. Trách nhiệm của tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp cho thuê lại lao động</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp cho thuê lại lao động báo cáo tình hình cung ứng người lao động Việt Nam hoặc cho thuê lại lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam theo Mẫu số 04/PLII Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này cho tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam. Thời gian chốt số liệu báo cáo hằng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="chuong_4"></a><b><span lang="VI">Chương IV</span></b></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><a name="chuong_4_name"></a><b><span lang="VI">ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_29"></a><b><span lang="VI">Điều 29. Hiệu lực thi hành</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="khoan_2_29"></a><span lang="VI">2. Nghị định số </span><a class="text-blue" title="Nghị định 11/2016/NĐ-CP" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/lao-dong-tien-luong/nghi-dinh-11-2016-nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-bo-luat-lao-dong-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-viet-nam-302198.aspx" target="_blank">11/2016/NĐ-CP</a> ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (sau đây gọi là Nghị định số 11/2016/NĐ-CP) đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số <a class="text-blue" title="Nghị định 140/2018/NĐ-CP" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/dau-tu/nghi-dinh-140-2018-nd-cp-sua-doi-bo-sung-cac-nghi-dinh-lien-quan-den-dieu-kien-dau-tu-kinh-doanh-396446.aspx" target="_blank">140/2018/NĐ-CP</a> ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội (sau đây gọi là Nghị định số 140/2018/NĐ-CP) và Nghị định số <a class="text-blue" title="Nghị định 75/2014/NĐ-CP" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/lao-dong-tien-luong/nghi-dinh-75-2014-nd-cp-huong-dan-bo-luat-lao-dong-tuyen-dung-quan-ly-lao-dong-viet-nam-lam-viec-nuoc-ngoai-242829.aspx" target="_blank">75/2014/NĐ-CP</a> ngày 28 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.</p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Điều khoản chuyển tiếp:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Đối với các loại giấy tờ như văn bản chấp thuận về việc sử dụng người lao động nước ngoài, văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động và giấy phép lao động đã được cấp, cấp lại theo quy định tại Nghị định số <a class="text-blue" title="Nghị định 11/2016/NĐ-CP" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/lao-dong-tien-luong/nghi-dinh-11-2016-nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-bo-luat-lao-dong-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-viet-nam-302198.aspx" target="_blank">11/2016/NĐ-CP</a> đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số <a class="text-blue" title="Nghị định 140/2018/NĐ-CP" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/dau-tu/nghi-dinh-140-2018-nd-cp-sua-doi-bo-sung-cac-nghi-dinh-lien-quan-den-dieu-kien-dau-tu-kinh-doanh-396446.aspx" target="_blank">140/2018/NĐ-CP</a> tiếp tục được sử dụng đến khi hết thời hạn;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Trường hợp hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam đã được ký kết và đang còn hiệu lực trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện cho đến khi giấy phép lao động đã được cấp theo quy định tại Nghị định số <a class="text-blue" title="Nghị định 11/2016/NĐ-CP" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/lao-dong-tien-luong/nghi-dinh-11-2016-nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-bo-luat-lao-dong-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-viet-nam-302198.aspx" target="_blank">11/2016/NĐ-CP</a> đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số <a class="text-blue" title="Nghị định 140/2018/NĐ-CP" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/dau-tu/nghi-dinh-140-2018-nd-cp-sua-doi-bo-sung-cac-nghi-dinh-lien-quan-den-dieu-kien-dau-tu-kinh-doanh-396446.aspx" target="_blank">140/2018/NĐ-CP</a> hết thời hạn.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_30"></a><b><span lang="VI">Điều 30. Trách nhiệm thi hành</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Trách nhiệm của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Thực hiện chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động quy định tại điểm g khoản 2 Điều 2 và cơ quan, tổ chức quy định tại điểm d, e khoản 2 Điều 2 Nghị định này do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, ngành cho phép thành lập;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Người sử dụng lao động quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 có trụ sở chính tại một tỉnh, thành phố nhưng có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại tỉnh, thành phố khác và người sử dụng lao động quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 2 Nghị định này có thể lựa chọn thực hiện việc chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động tại Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Thực hiện quản lý nhà nước về tuyển dụng, quản lý người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và người Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Chủ trì và phối hợp với các bộ, ngành tổ chức giám sát, đánh giá, kiểm tra và thanh tra hằng năm hoặc đột xuất các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan về việc thực hiện các quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">đ) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan trung ương và địa phương hướng dẫn, tuyên truyền, thu thập thông tin, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả triển khai thực hiện Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">e) Tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài khi có yêu cầu;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">g) Kiến nghị, xử lý các hành vi vi phạm đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan trung ương và địa phương hướng dẫn, tuyên truyền quy định về tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Quản lý tổ chức được Bộ Ngoại giao phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu việc tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Hướng dẫn việc thực hiện tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 2 Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Trước ngày 30 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, Bộ Ngoại giao gửi Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội báo cáo năm về tình hình tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc phạm vi quản lý theo Mẫu số 03/PLII Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Thời gian chốt số liệu báo cáo hằng năm thực hiện theo quy định của Chính phủ về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền quản lý người lao động nước ngoài, người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng người lao động Việt Nam thực hiện các quy định của pháp luật về đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới, cửa khẩu, hải đảo, vùng chiến lược, trọng điểm, địa bàn xung yếu về quốc phòng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Trách nhiệm của Bộ Công an:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về người lao động nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu như: LĐ, LV, DN, ĐT vào làm việc cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tới Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam và các tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng người lao động Việt Nam thực hiện các quy định của pháp luật về đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Quản lý, hướng dẫn cơ quan, tổ chức tại địa phương thực hiện các quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Chỉ đạo các cơ quan chức năng ở địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật; kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về việc tuyển dụng, quản lý người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam trên địa bàn;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Chỉ đạo cơ quan, tổ chức của địa phương giới thiệu, cung ứng lao động Việt Nam cho nhà thầu;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Quyết định việc cho phép nhà thầu được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào từng vị trí công việc không tuyển được người lao động Việt Nam trên địa bàn;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">đ) Chấp thuận những vị trí công việc được sử dụng người lao động nước ngoài trên địa bàn hoặc giao cho cơ quan được ủy quyền.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">6. Trách nhiệm của Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Thực hiện chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động, quy định tại điểm a, b, c, h, i, k, l khoản 2 Điều 2 và cơ quan, tổ chức quy định tại điểm d, e khoản 2 Điều 2 Nghị định này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Người sử dụng lao động quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 có trụ sở chính tại một tỉnh, thành phố nhưng có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại tỉnh, thành phố khác và người sử dụng lao động quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 2 Nghị định này có thể lựa chọn thực hiện việc chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động tại Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Khi nhận hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động; xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động phải vào sổ theo dõi theo Mẫu số 14/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và có giấy biên nhận trao cho người sử dụng lao động. Trong giấy biên nhận phải ghi rõ ngày, tháng, năm nhận hồ sơ; những giấy tờ có trong hồ sơ và thời hạn trả lời;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Trường hợp không xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, không cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động thì trả lời bằng văn bản theo Mẫu số 15/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan địa phương hướng dẫn, tuyên truyền Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">e) Thực hiện quản lý nhà nước và người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc phạm vi quản lý của địa phương;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">g) Quản lý tổ chức được Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu về tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">h) Thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thực hiện quy định pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc phạm vi quản lý của địa phương;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">i) Trước ngày 30 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội báo cáo Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội về tình hình tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc phạm vi quản lý theo Mẫu số 03/PLII Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Thời gian chốt số liệu báo cáo hằng năm thực hiện theo quy định của Chính phủ về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">7. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.</span></p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="327"><span lang="VI"> </span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><b><i><span lang="VI">Nơi nhận:<br />
</span></i></b><span lang="VI">&#8211; Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br />
&#8211; Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br />
&#8211; Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br />
&#8211; HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br />
&#8211; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br />
&#8211; Văn phòng Tổng Bí thư;<br />
&#8211; Văn phòng Chủ tịch nước;<br />
&#8211; Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br />
&#8211; Văn phòng Quốc hội;<br />
&#8211; Tòa án nhân dân tối cao;<br />
&#8211; Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br />
&#8211; Kiểm toán Nhà nước;<br />
&#8211; Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br />
&#8211; Ngân hàng Chính sách xã hội;<br />
&#8211; Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br />
&#8211; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br />
&#8211; Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br />
&#8211; VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br />
&#8211; Lưu: VT, KGVX (2b).</span></p>
<p align="center"><b><span lang="VI">TM. CHÍNH PHỦ<br />
THỦ TƯỚNG</span></b></p>
<p>Nguyễn Xuân Phúc</p>
<p>&nbsp;</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-1522020nd-cp-quy-dinh-moi-ve-nguoi-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-viet/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Hợp pháp hóa lãnh sự các Giấy tờ ban hành từ Ấn Độ, sử dụng tại Việt Nam</title>
		<link>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/hop-phap-hoa-lanh-su-cac-giay-to-ban-hanh-tu-an-do-su-dung-tai-viet-nam/</link>
		<comments>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/hop-phap-hoa-lanh-su-cac-giay-to-ban-hanh-tu-an-do-su-dung-tai-viet-nam/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 03 Nov 2017 08:27:14 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Vietnam Legal]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cấp lại]]></category>
		<category><![CDATA[Cấp mới]]></category>
		<category><![CDATA[Di chuyển]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép lao động Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Hợp pháp hóa Lãnh sự]]></category>
		<category><![CDATA[Xác nhận miễn]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy tờ Ấn Độ]]></category>
		<category><![CDATA[Hợp pháp hóa lãnh sự Giấy tờ Ấn Độ]]></category>
		<category><![CDATA[hợp pháp hóa lãnh sự.]]></category>
		<category><![CDATA[SỬ DỤNG TẠI VIỆT NAM]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://www.vietnam-legal.com/?p=9587</guid>
		<description><![CDATA[Vietnam-legal.com nhận Hợp pháp hóa lãnh sự tất cả Giấy tờ gốc mang từ  Ấn Độ sang. Văn bản sẽ được hợp pháp hóa lãnh sự tại Các bộ ban ngành có liên quan tại Ấn Độ, Bộ Ngoại Giao Ấn Độ, Đại sứ quán Việt Nam tại Ấn Độ. Khi văn bản về đến Việt Nam, Quý khách có thể dịch thuật công chứng... <br /><br /><a class="readmore" href="https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/hop-phap-hoa-lanh-su-cac-giay-to-ban-hanh-tu-an-do-su-dung-tai-viet-nam/">Read More</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><a href="http://Vietnam-legal.com">Vietnam-legal.com</a> nhận Hợp pháp hóa lãnh sự tất cả Giấy tờ gốc mang từ  Ấn Độ sang. Văn bản sẽ được hợp pháp hóa lãnh sự tại Các bộ ban ngành có liên quan tại Ấn Độ, Bộ Ngoại Giao Ấn Độ, Đại sứ quán Việt Nam tại Ấn Độ. Khi văn bản về đến Việt Nam, Quý khách có thể dịch thuật công chứng và sử dụng tại Việt Nam với đầy đủ tính pháp lý như Giấy tờ được cấp ra tại Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">Các Giấy tờ nhận hợp pháp hóa lãnh sự gồm có:</p>
<ul>
<li style="text-align: justify;">Bằng tốt nghiệp, Bảng điểm</li>
<li style="text-align: justify;">Xác nhận kinh nghiệm làm việc</li>
<li style="text-align: justify;">Quyết định bổ nhiệm</li>
<li style="text-align: justify;">Hợp đồng lao động</li>
<li style="text-align: justify;">Hộ chiếu, Giấy khai sinh</li>
<li style="text-align: justify;">Đăng ký kết hôn</li>
<li style="text-align: justify;">Hộ khẩu gia đình</li>
<li style="text-align: justify;">Xác nhận tình trạng hôn nhân</li>
<li style="text-align: justify;">Đăng ký kinh doanh</li>
<li style="text-align: justify;">Tờ khai Thuế</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Tất cả các Giấy tờ được cấp ra từ Ấn Độ cần sử dụng tại Việt Nam để: Xin Giấy phép lao động cho người Ấn Độ tại Việt Nam, Đăng ký kết hôn giữa người Ấn Độ và người Việt Nam, Thành lập Doanh nghiệp Ấn Độ tại Việt Nam,</p>
<p style="text-align: justify;">Thời gian làm: 15-17 ngày làm việc</p>
<p style="text-align: justify;">Hãy liên hệ Vietnam-legal.com để được hỗ trợ tốt nhất. Vui lòng gửi bản scan giấy tờ quý vị cần hợp pháp hóa lãnh sự tới địa chỉ email của chúng tôi <a href="mailto:support@vietnam-legal.com">support@vietnam-legal.com</a> để được thẩm định và báo giá chính xác và xác định thời gian làm cho từng loại văn bản.</p>
<p>Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ</p>
<p>Công ty cổ phần đầu tư thương mại, xây dựng và dịch vụ tư vấn Toàn Cầu<br />
☎ Phone: (+84 24) 35626100/ (+84) 988 297 732 (Ms Tina)<br />
? Cellphone: (+84) 986 982 796<br />
? Email: thuy.nguyen@vietnam-legal.com / support@vietnam-legal.com<br />
? Website: <a href="https://l.facebook.com/l.php?u=http%3A%2F%2FVietnam-legal.com%2F&amp;h=ATO8COhNf6ahPrm8eU9UrWRXkcO0oJdgSGgGnefqOiTaZTvlz4zwu0IrTeksg7ygs8jT7Anvj1iKgsE8V5qD61gjsvTZIeyfmmR3uxdMRiuJep782gswHqE6DPjZedipTh2H8A&amp;enc=AZPFxJ6LCvERgQTjyhsmH98rnOhImOqiZwwriMrMp0GUmGoOFhLg4hKyremzw69maltr0D_5TCNbGSHVqcgo9yzzNJqpwbQfEqYwDHCjqQcE-MEltGM4EnI89IQ9RwnLZrIMQod7gWDgd58KeHlBobS_8ngxBVLGzoVWpZyrTAp7w5E16Qo0zN49MEoCnfkYZ4KLgsNxAjD3MEOipbMElTfi&amp;s=1">Vietnam-legal.com</a></p>
<p>&nbsp;</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/hop-phap-hoa-lanh-su-cac-giay-to-ban-hanh-tu-an-do-su-dung-tai-viet-nam/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>1</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>HỢP PHÁP HÓA LÃNH SỰ CÁC GIẤY TỜ BAN HÀNH TỪ UK (LIÊN HIỆP VƯƠNG QUỐC ANH VÀ BẮC AILEN), SỬ DỤNG TẠI VIỆT NAM</title>
		<link>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/hop-phap-hoa-lanh-su-cac-giay-to-ban-hanh-tu-uk-lien-hiep-vuong-quoc-anh-va-bac-ailen-su-dung-tai-viet-nam/</link>
		<comments>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/hop-phap-hoa-lanh-su-cac-giay-to-ban-hanh-tu-uk-lien-hiep-vuong-quoc-anh-va-bac-ailen-su-dung-tai-viet-nam/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 03 Nov 2017 07:58:31 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Vietnam Legal]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cấp lại]]></category>
		<category><![CDATA[Cấp mới]]></category>
		<category><![CDATA[Di chuyển]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép lao động Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Hợp pháp hóa Lãnh sự]]></category>
		<category><![CDATA[Xác nhận miễn]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy tờ từ UK]]></category>
		<category><![CDATA[Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ UK]]></category>
		<category><![CDATA[hợp pháp hóa lãnh sự.]]></category>
		<category><![CDATA[tại Việt Nam]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://www.vietnam-legal.com/?p=9584</guid>
		<description><![CDATA[Vietnam-legal.com nhận Hợp pháp hóa lãnh sự tất cả Giấy tờ gốc mang từ  UK (Liên hiệp Vương Quốc  Anh và Bắc Ailen) sang. Văn bản sẽ được hợp pháp hóa lãnh sự tại Các bộ ban ngành có liên quan tại UK, Văn Phòng Đối ngoại và khối thịnh vượng chung UK (CFO), Đại sứ quán Việt Nam tại London, UK. Khi văn bản... <br /><br /><a class="readmore" href="https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/hop-phap-hoa-lanh-su-cac-giay-to-ban-hanh-tu-uk-lien-hiep-vuong-quoc-anh-va-bac-ailen-su-dung-tai-viet-nam/">Read More</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><a href="http://Vietnam-legal.com">Vietnam-legal.com</a> nhận Hợp pháp hóa lãnh sự tất cả Giấy tờ gốc mang từ  UK (Liên hiệp Vương Quốc  Anh và Bắc Ailen) sang. Văn bản sẽ được hợp pháp hóa lãnh sự tại Các bộ ban ngành có liên quan tại UK, Văn Phòng Đối ngoại và khối thịnh vượng chung UK (CFO), Đại sứ quán Việt Nam tại London, UK. Khi văn bản về đến Việt Nam, Quý khách có thể dịch thuật công chứng và sử dụng tại Việt Nam với đầy đủ tính pháp lý như Giấy tờ được cấp ra tại Việt Nam.</p>
<p>Các Giấy tờ nhận hợp pháp hóa lãnh sự gồm có:</p>
<ul>
<li>Bằng tốt nghiệp, Bảng điểm</li>
<li>Xác nhận kinh nghiệm làm việc</li>
<li>Quyết định bổ nhiệm</li>
<li>Hợp đồng lao động</li>
<li>Hộ chiếu, Giấy khai sinh</li>
<li>Đăng ký kết hôn</li>
<li>Hộ khẩu gia đình</li>
<li>Xác nhận tình trạng hôn nhân</li>
<li>Đăng ký kinh doanh</li>
<li>Tờ khai Thuế</li>
</ul>
<p>Tất cả các Giấy tờ được cấp ra từ UK cần sử dụng tại Việt Nam để: Xin Giấy phép lao động cho người  UK tại Việt Nam, Đăng ký kết hôn giữa người UK và người Việt Nam, Thành lập Doanh nghiệp UK tại Việt Nam,</p>
<p>Thời gian làm: 28-30 ngày làm việc</p>
<p>Hãy liên hệ Vietnam-legal.com để được hỗ trợ tốt nhất. Vui lòng gửi bản scan giấy tờ quý vị cần hợp pháp hóa lãnh sự tới địa chỉ email của chúng tôi <a href="mailto:support@vietnam-legal.com">support@vietnam-legal.com</a> để được thẩm định và báo giá chính xác và xác định thời gian làm cho từng loại văn bản.</p>
<p>Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ</p>
<p>Công ty cổ phần đầu tư thương mại, xây dựng và dịch vụ tư vấn Toàn Cầu<br />
☎ Phone: (+84 24) 35626100/ (+84) 988 297 732 (Ms Tina)<br />
? Cellphone: (+84) 986 982 796<br />
? Email: thuy.nguyen@vietnam-legal.com / support@vietnam-legal.com<br />
? Website: <a href="https://l.facebook.com/l.php?u=http%3A%2F%2FVietnam-legal.com%2F&amp;h=ATO8COhNf6ahPrm8eU9UrWRXkcO0oJdgSGgGnefqOiTaZTvlz4zwu0IrTeksg7ygs8jT7Anvj1iKgsE8V5qD61gjsvTZIeyfmmR3uxdMRiuJep782gswHqE6DPjZedipTh2H8A&amp;enc=AZPFxJ6LCvERgQTjyhsmH98rnOhImOqiZwwriMrMp0GUmGoOFhLg4hKyremzw69maltr0D_5TCNbGSHVqcgo9yzzNJqpwbQfEqYwDHCjqQcE-MEltGM4EnI89IQ9RwnLZrIMQod7gWDgd58KeHlBobS_8ngxBVLGzoVWpZyrTAp7w5E16Qo0zN49MEoCnfkYZ4KLgsNxAjD3MEOipbMElTfi&amp;s=1">Vietnam-legal.com</a></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/hop-phap-hoa-lanh-su-cac-giay-to-ban-hanh-tu-uk-lien-hiep-vuong-quoc-anh-va-bac-ailen-su-dung-tai-viet-nam/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Giấy phép lao động Việt Nam cho người nước ngoài tại Vĩnh Phúc</title>
		<link>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/giay-phep-lao-dong-viet-nam-cho-nguoi-nuoc-ngoai-tai-vinh-phuc/</link>
		<comments>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/giay-phep-lao-dong-viet-nam-cho-nguoi-nuoc-ngoai-tai-vinh-phuc/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 30 Oct 2017 04:37:33 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Vietnam Legal]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cấp lại]]></category>
		<category><![CDATA[Cấp mới]]></category>
		<category><![CDATA[Di chuyển]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép lao động Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Thẻ Tạm trú]]></category>
		<category><![CDATA[Xác nhận miễn]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép lao động]]></category>
		<category><![CDATA[lao động nước ngoài]]></category>
		<category><![CDATA[người nước ngoài]]></category>
		<category><![CDATA[Vĩnh Phúc]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://www.vietnam-legal.com/?p=9567</guid>
		<description><![CDATA[Doanh nghiệp bạn đang có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Vĩnh Phúc. Doanh nghiệp bạn nằm trên địa bàn trong khu công nghiệp hay ngoài khu công nghiệp? Doanh nghiệp bạn đang cần tuyển dụng mới hoặc tiếp tục tuyển dụng lao động nước ngoài làm việc tại Vĩnh Phúc? Doanh nghiệp bạn đang cần xin cấp mới/ Gia hạn/ Chuyển... <br /><br /><a class="readmore" href="https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/giay-phep-lao-dong-viet-nam-cho-nguoi-nuoc-ngoai-tai-vinh-phuc/">Read More</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><em>Doanh nghiệp bạn đang có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Vĩnh Phúc.</em></p>
<p><em>Doanh nghiệp bạn nằm trên địa bàn trong khu công nghiệp hay ngoài khu công nghiệp?</em></p>
<p><em>Doanh nghiệp bạn đang cần tuyển dụng mới hoặc tiếp tục tuyển dụng lao động nước ngoài làm việc tại Vĩnh Phúc?</em></p>
<p><em>Doanh nghiệp bạn đang cần xin cấp mới/ Gia hạn/ Chuyển đổi hoặc xin cấp miễn Giấy phép lao động nước ngoài tại Vĩnh Phúc?</em></p>
<p><em>Doanh nghiệp bạn đang có khó khăn, vướng mắc trong việc Giải quyết hồ sơ cho người lao động nước ngoài?</em></p>
<p>Hãy liên hệ Vietnam-legal.com để được hỗ trợ tốt nhất, Chúng tôi sẽ tư vấn cho doanh nghiệp những vấn đề sau:</p>
<ul>
<li>Tư vấn những trường hợp, đối tượng cần xin cấp Giấy phép lao động hay xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép lao động tại Vĩnh Phúc</li>
<li>Thẩm định hồ sơ của người lao động xem đã đủ điều kiện cấp Giấy phép lao động tại Vĩnh Phúc hay chưa?</li>
<li>Đại diện cho người lao động thực hiện các thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ cấp ra ở khắp nơi trên thế giới sử dụng ở Việt Nam</li>
<li>Đại diện cho người lao động xin cấp Lí lịch tư pháp Việt Nam</li>
<li>Tư vấn cho người lao động nơi khám bệnh đạt tiêu chuẩn cho người lao động nước ngoài cần xin Giấy phép lao động</li>
<li>Đại diện cho doanh nghiệp thực hiện việc xin chấp thuận Vị trí tuyển dụng, xin cấp Giấy phép lao động/ Xác nhận miễn Giấy phép lao động tại Việt Nam tại Vĩnh Phúc.</li>
</ul>
<p>Sau khi có Giấy phép lao động/ Xác nhận miễn Giấy phép lao động, người lao động cần làm thủ tục Xin cấp Visa dài hạn/ Thẻ tạm trú để cư trú lâu dài và làm việc tại Việt Nam. Đồng thời, người lao động có thể bảo lãnh cho người thân gia đình của mình sang cư trú tại Việt Nam theo thời hạn của Giấy phép lao động (Bố, mẹ đẻ, vợ/ chồng, con dưới 18 tuổi). Vietnam-legal.com sẽ tư vấn giúp bạn thủ tục chính xác, nhanh gọn. Những trường hợp đang có miễn thị thực 5 năm (kết hôn với người Việt Nam), có thẻ tạm trú bởi 1 doanh nghiệp khác, nay chuyển việc làm sang doanh nghiệp mới vẫn có thể được cấp thẻ tạm trú Việt Nam.</p>
<p>Ngoài Vĩnh Phúc, Vietnam-legal.com triển khai tư vấn xin cấp mới/ cấp lại Giấy phép lao động/Xác nhận miễn Giấy phép lao động tại Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hà Nam, Quảng Bình, Đà Nẵng, Bình Định, Hồ Chí Minh,…..</p>
<p>Quý khách hàng có nhu cầu, xin vui lòng liên hệ trực tiếp để được tư vấn cụ thể:</p>
<p>https://www.vietnam-legal.com/vi/dich-vu/giay-phep-lao-dong/</p>
<p><strong>Công ty cổ phần đầu tư thương mại, xây dựng và dịch vụ tư vấn Toàn Cầu</strong><br />
☎ Phone: (+84 24) 35626100/ (+84) 988 297 732 (Ms Tina)<br />
? Cellphone: (+84) 986 982 796 / (+84) 166 372 3367<br />
? Email: support@vietnam-legal.com<br />
? Website: <a href="https://l.facebook.com/l.php?u=http%3A%2F%2FVietnam-legal.com%2F&amp;h=ATO8COhNf6ahPrm8eU9UrWRXkcO0oJdgSGgGnefqOiTaZTvlz4zwu0IrTeksg7ygs8jT7Anvj1iKgsE8V5qD61gjsvTZIeyfmmR3uxdMRiuJep782gswHqE6DPjZedipTh2H8A&amp;enc=AZPFxJ6LCvERgQTjyhsmH98rnOhImOqiZwwriMrMp0GUmGoOFhLg4hKyremzw69maltr0D_5TCNbGSHVqcgo9yzzNJqpwbQfEqYwDHCjqQcE-MEltGM4EnI89IQ9RwnLZrIMQod7gWDgd58KeHlBobS_8ngxBVLGzoVWpZyrTAp7w5E16Qo0zN49MEoCnfkYZ4KLgsNxAjD3MEOipbMElTfi&amp;s=1">Vietnam-legal.com</a></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/giay-phep-lao-dong-viet-nam-cho-nguoi-nuoc-ngoai-tai-vinh-phuc/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tư Vấn Xin Giấy Phép Lao Động Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam</title>
		<link>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/tu-van-xin-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-nuoc-ngoai-tai-viet-nam/</link>
		<comments>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/tu-van-xin-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-nuoc-ngoai-tai-viet-nam/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 22 Nov 2016 07:49:34 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Vietnam Legal]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cấp lại]]></category>
		<category><![CDATA[Cấp mới]]></category>
		<category><![CDATA[Di chuyển]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép lao động Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Xác nhận miễn]]></category>
		<category><![CDATA[giấy phép cho lao động nước ngoài]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép lao động]]></category>
		<category><![CDATA[lao động nước ngoài tại Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[tư vấn giấy phép lao động]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://www.vietnam-legal.com/?p=9334</guid>
		<description><![CDATA[Doanh nghiệp bạn đang tuyển dụng lao động nước ngoài và bạn đang cần biết: + Người lao động có đủ điều kiện xin Giấy phép lao động tại Việt Nam theo pháp luật hiện hành hay không? + Bằng cấp, giấy tờ của người lao động mang sang Việt Nam có phù hợp với vị trí tuyển dụng và có được phép sử dụng... <br /><br /><a class="readmore" href="https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/tu-van-xin-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-nuoc-ngoai-tai-viet-nam/">Read More</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Doanh nghiệp bạn đang tuyển dụng lao động nước ngoài và bạn đang cần biết:</p>
<p style="text-align: justify;">+ Người lao động có đủ điều kiện xin Giấy phép lao động tại Việt Nam theo pháp luật hiện hành hay không?</p>
<p style="text-align: justify;">+ Bằng cấp, giấy tờ của người lao động mang sang Việt Nam có phù hợp với vị trí tuyển dụng và có được phép sử dụng tại Việt Nam hay không?</p>
<p style="text-align: justify;">+ Trường hợp lao động nào được miễn Giấy phép lao động và thủ tục xin miễn Giấy phép lao động ra sao?</p>
<p style="text-align: justify;">Bạn có thể <strong><a href="https://www.vietnam-legal.com/vi/lien-he/" target="_blank">liên hệ Vietnam-legal. com</a></strong> để được tư vấn cụ thể nhất. Vietnam-legal.com sẽ giúp bạn:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Thẩm định hồ sơ xin Giấy phép lao động cho người nước ngoài theo từng vị trí doanh nghiệp muốn tuyển dụng</p>
<p style="text-align: justify;">2. Kiểm tra bằng cấp, giấy tờ của người lao động nước ngoài đáp ứng điều kiện sử dụng ở Việt Nam hay không?</p>
<p style="text-align: justify;">3. Tư vấn đầy đủ quy trình hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ cho tất cả các loại giấy tờ cấp ra từ tất cả các nước trên thế giới.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Thẩm định trường hợp người lao động được miễn Giấy phép lao động và thủ tục xin cấp xác nhận miễn Giấy phép lao động.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Hỗ trợ tư vấn thủ tục cho các trường hợp hết hạn Giấy phép lao động (theo luật cũ), xin cấp lại Giấy phép lao động theo luật mới).</p>
<p style="text-align: justify;">Hiện nay, <strong><a href="https://www.vietnam-legal.com/vi" target="_blank">Vietnam-legal.com</a></strong> cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ thủ tục cho người lao động mọi quốc tịch, Triển khai dịch vụ tại Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Phòng, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Hòa Bình, Thái Nguyên, Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Vũng Tàu…… XIN tại SỞ LAO ĐỘNG và BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT.</p>
<p style="text-align: justify;">Quý doanh nghiệp có nhu cầu xin vui lòng liên hệ trực tiếp.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>CÔNG TY CP ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI, XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ TƯ VẤN TOÀN CẦU</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Địa chỉ: Tầng 2, số 95 Cầu Giấy, Quận Cầu Giấy, Hà Nội</p>
<p style="text-align: justify;">Điện thoại: 0435626100</p>
<p style="text-align: justify;">Hotline: 0988297732</p>
<p style="text-align: justify;">Email: support@vietnam-legal.com</p>
<p style="text-align: center;"><a href="https://www.vietnam-legal.com/vi/lien-he/" class="button blue  medium  " target="_blank">Liên hệ</a>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/tu-van-xin-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-nuoc-ngoai-tai-viet-nam/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chỉ tuyển lao động nước ngoài vào các vị trí công việc không tuyển được lao động Việt Nam</title>
		<link>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/chi-tuyen-lao-dong-nuoc-ngoai-vao-cac-vi-tri-cong-viec-khong-tuyen-duoc-lao-dong-viet-nam/</link>
		<comments>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/chi-tuyen-lao-dong-nuoc-ngoai-vao-cac-vi-tri-cong-viec-khong-tuyen-duoc-lao-dong-viet-nam/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 15 Apr 2016 06:21:15 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Vietnam Legal]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cấp lại]]></category>
		<category><![CDATA[Cấp mới]]></category>
		<category><![CDATA[Di chuyển]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép lao động Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Xác nhận miễn]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép lao động]]></category>
		<category><![CDATA[lao động nước ngoài]]></category>
		<category><![CDATA[lao động Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[tuyển lao động nước ngoài]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.vietnam-legal.com/?p=8965</guid>
		<description><![CDATA[Trường hợp không giới thiệu hoặc cung ứng được lao động Việt Nam thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc nhà thầu được tuyển người lao động nước ngoài vào các vị trí công việc không tuyển được người lao động Việt Nam. Đây là một trong những nội dung của dự thảo Thông tư hướng dẫn thi hành một số... <br /><br /><a class="readmore" href="https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/chi-tuyen-lao-dong-nuoc-ngoai-vao-cac-vi-tri-cong-viec-khong-tuyen-duoc-lao-dong-viet-nam/">Read More</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="post-summary">Trường hợp không giới thiệu hoặc cung ứng được lao động Việt Nam thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc nhà thầu được tuyển người lao động nước ngoài vào các vị trí công việc không tuyển được người lao động Việt Nam.</div>
<div class="post-content">
<p class="">Đây là một trong những nội dung của dự thảo Thông tư hướng dẫn thi hành một số điều của <a href="http://www.vietnam-legal.com/vi/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-112016nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-bo-luat-lao-dong-ve-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-viet-nam/">Nghị định số 11/2016/NĐ-CP</a> ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam đang được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đang lấy ý kiến.</p>
<p class="">Theo dự thảo, Cục Việc làm (Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội) là cơ quan có thẩm quyền thực hiện chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại giấy phép lao động; thu hồi giấy phép lao động; xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động và đề nghị cơ quan công an trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động quy định tại các Điểm d, đ, e, g và l Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP.</p>
<p class="">Theo dự thảo, trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) phải báo cáo giải trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài và nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Cơ quan có thẩm quyền nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.</p>
<p class="">Trường hợp thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài thì phải báo cáo giải trình điều chỉnh, bổ sung trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài.</p>
<p class="">Về sử dụng người lao động nước ngoài của nhà thầu, dự thảo thông tư đề nghị tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người lao động nước ngoài theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) tới Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhà thầu thực hiện gói thầu.</p>
<p class="">Trường hợp nhà thầu có nhu cầu điều chỉnh, bổ sung số lao động nước ngoài đã kê khai thì trước khi tuyển người lao động nước ngoài theo phương án điều chỉnh, bổ sung thì nhà thầu phải thực hiện việc đề nghị tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người lao động nước ngoài theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP.</p>
<p class="">Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan, tổ chức của địa phương báo cáo tình hình giới thiệu, cung ứng người lao động Việt Nam cho nhà thầu. Trường hợp không giới thiệu hoặc cung ứng được lao động Việt Nam thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc nhà thầu được tuyển người lao động nước ngoài vào các vị trí công việc không tuyển được người lao động Việt Nam.</p>
<p class="">Dự thảo thông tư cũng hướng dẫn nộp và nhận hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép lao động; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phéo lao động; thu hồi giấy phép lao động&#8230;</p>
<p class="">Dự thảo thông tư này được lấy ý kiến trên Cổng thông tin điện tử Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đến ngày 20/4/2016./.</p>
<p class="" style="text-align: right;"><em>Theo: Báo điện tử của Đảng Cộng sản Việt Nam</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/chi-tuyen-lao-dong-nuoc-ngoai-vao-cac-vi-tri-cong-viec-khong-tuyen-duoc-lao-dong-viet-nam/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Nghị định 11/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam</title>
		<link>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-112016nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-bo-luat-lao-dong-ve-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-viet-nam/</link>
		<comments>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-112016nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-bo-luat-lao-dong-ve-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-viet-nam/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 15 Feb 2016 06:29:54 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Vietnam Legal]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cấp lại]]></category>
		<category><![CDATA[Cấp mới]]></category>
		<category><![CDATA[Di chuyển]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép lao động Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Lao động người nước ngoài]]></category>
		<category><![CDATA[Nguồn Dữ liệu]]></category>
		<category><![CDATA[Văn bản]]></category>
		<category><![CDATA[Xác nhận miễn]]></category>
		<category><![CDATA[Bộ luật Lao động]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép lao động]]></category>
		<category><![CDATA[lao động nước ngoài]]></category>
		<category><![CDATA[nghị định 11/2016]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.vietnam-legal.com/?p=8968</guid>
		<description><![CDATA[Thuộc tính văn bản Số/Ký hiệu 11/2016/NĐ-CP Ngày ban hành 03/02/2016 Ngày có hiệu lực 01/04/2016 Người ký Nguyễn Tấn Dũng Trích yếu Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam Cơ quan ban hành Chính phủ Phân loại Nghị định Tệp đính kèm:Nghi Dinh 11/2016/ND-CP]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<table class="doc_detail_table">
<tbody>
<tr>
<td>
<div class="doc_detail_attr">Thuộc tính văn bản<img src="http://vanban.chinhphu.vn/templates/vanbanphapquy/images/icons/minus.gif" alt="" name="documentImg" border="0" /></div>
<div id="documentAttr" class="doc_detail_attr_div">
<table class="doc_detail_attr_table">
<tbody>
<tr>
<td>Số/Ký hiệu</td>
<td>11/2016/NĐ-CP</td>
</tr>
<tr>
<td width="120">Ngày ban hành</td>
<td>03/02/2016</td>
</tr>
<tr>
<td>Ngày có hiệu lực</td>
<td>01/04/2016</td>
</tr>
<tr>
<td>Người ký</td>
<td>Nguyễn Tấn Dũng</td>
</tr>
<tr>
<td>Trích yếu</td>
<td class="doc_detail_substract">Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam</td>
</tr>
<tr>
<td>Cơ quan ban hành</td>
<td>Chính phủ</td>
</tr>
<tr>
<td>Phân loại</td>
<td>Nghị định</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<table class="doc_detail_file">
<tbody>
<tr>
<td><b>Tệp đính kèm:<a href="http://www.vietnam-legal.com/wp-content/uploads/2016/06/Nghi-Dinh-11.2016.pdf">Nghi Dinh 11/2016/ND-CP</a></b></td>
<td></td>
</tr>
</tbody>
</table>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://www.vietnam-legal.com/giay-phep-lao-dong-viet-nam/nghi-dinh-112016nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-bo-luat-lao-dong-ve-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-viet-nam/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
